Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 1527/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2015

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 4 năm 2015

______________________

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 4 năm 2015 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 4 năm 2015, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 09 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 06 Nghị định của Chính phủ và 03 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

2. Nghị định số 36/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2015 quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hải quan các cấp.

3. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

4. Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 về quản lý chất thải và phế liệu.

5. Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số.

6. Nghị định số 40/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 10/2015/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2015 về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 67/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2015 quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.

3. Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2015 về cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2012 về quản lý và sử dụng đất trồng lúa.

Chính sách hỗ trợ cho địa phương sản xuất lúa và hỗ trợ cho người sản xuất lúa theo quy định tại Điều 10, Điều 11 Nghị định số 42/2012/NĐ-CP tiếp tục được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những khó khăn, bất cập thực hiện Nghị định số 42/2012/NĐ-CP; phù hợp với những quy định mới của Luật Đất đai năm 2013.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 15 điều, quy định về quản lý và sử dụng có hiệu quả đất trồng lúa; chính sách hỗ trợ địa phương trồng lúa để bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên cả nước.

Nghị định áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

Nghị định quy định về quản lý và sử dụng đất trồng lúa, cụ thể về: chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất trồng lúa; chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp; trách nhiệm của người sử dụng đất trồng lúa; chính sách hỗ trợ để bảo vệ và phát triển đất trồng lúa, cụ thể về: hỗ trợ địa phương sản xuất lúa; sử dụng kinh phí hỗ trợ. Nghị định cũng quy định việc tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành.

2. Nghị định số 36/2015/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hải quan các cấp.

a) Hiệu lực thi hành: 10/6/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để cụ thể hóa quy định tại tại Khoản 2 Điều 14 của Luật hải quan; xây dựng các nguyên tắc, tiêu chí thành lập Cục Hải quan để đảm bảo tổ chức bộ máy của ngành hải quan được tinh gọn, tránh lãng phí về nhân lực và chí phí, tránh việc thành lập thêm nhiều tổ chức bộ máy mới; đáp ứng yêu cầu về khối lượng công việc ngày càng tăng tại các địa bàn chưa có tổ chức hải quan, địa bàn có đặc thù về điều kiện kinh tế xã hội và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan trên các địa bàn này, tạo thuận lợi cho các hoạt động đầu tư, thương mại quốc tế.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 12 điều, quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hải quan các cấp.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Cơ quan hải quan các cấp; (2) Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.

Nghị định quy định về tiêu chí thành lập cục Hải quan, cụ thể về: nguyên tắc thành lập; tiêu chí thành lập; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan và địa phương (Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh nơi dự kiến thành lập Cục Hải quan).

Nghị định cũng quy định về tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hải quan các cấp, cụ thể về: nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hải quan; cơ cấu tổ chức của Hải quan (gồm Tổng cục Hải quan và Cục Hải quan, trường hợp cần thiết, để đáp ứng yêu cầu quản lý, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định thành lập, tổ chức lại các Đội, Tổ nghiệp vụ thuộc Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính); nhiệm vụ và hoạt động của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan và Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương; các điều khoản thi hành.

3. Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

a) Hiệu lực thi hành: 15/6/2015.

Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hoàn thiện khung pháp lý đồng bộ về hợp đồng xây dựng theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13; khắc phục một số tồn tại, hạn chế sau hơn 04 năm thực hiện Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 chương, 54 điều, quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.

Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc xác lập và quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng (bao gồm cả hợp đồng xây dựng giữa nhà đầu tư thực hiện dự án BOT, BTO, BT và PPP với nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án) sau: Dự án đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; Dự án đầu tư xây dựng của doanh nghiệp nhà nước; Dự án đầu tư xây dựng không thuộc quy định tại Điểm a, b Khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án.

Nghị định quy định cụ thể về: các loại hợp đồng xây dựng; nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng; nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng; hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng; quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng; các thông tin, căn cứ ký kết, nội dung, hồ sơ, luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng xây dựng; nội dung và khối lượng công việc, yêu cầu chất lượng và tiến độ thực hiện; giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng xây dựng; quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng; điều chỉnh hợp đồng xây dựng; tạm dừng, chấm dứt, thưởng, phạt do vi phạm hợp đồng xây dựng; khiếu nại và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng; các nội dung khác của hợp đồng xây dựng và các điều khoản thi hành.

4. Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu.

a) Hiệu lực thi hành: 15/6/2015.

Các điều (trừ Điều 7, 8, 9, 10, 11, 13, 15, 16, 17, 18) của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định về quản lý chất thải rắn; Khoản 4 Điều 4, Khoản 6 Điều 4, Khoản 3 Điều 45 của Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải; Điểm 1.3 Mục X Phần A Danh mục chi tiết phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, vướng mắc, bất cập, chưa phù hợp với thực tiễn của các quy định hiện hành; bảo đảm tính đồng bộ trong công tác xây dựng và ban hành pháp luật, phù hợp với các quy định của Luật bảo vệ môi trường năm 2014.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 09 chương, 66 điều, quy định về: Quản lý chất thải bao gồm chất thải nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, sản phẩm thải lỏng, nước thải, khí thải công nghiệp và các chất thải đặc thù khác; bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu.

Nghị định này không quy định về quản lý chất thải phóng xạ, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ.

Việc thu gom, vận chuyển chất thải từ khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất vào nội địa được thực hiện thống nhất như đối với chất thải ngoài khu phi thuế quan, khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất theo quy định tại Nghị định này; không áp dụng quy định tại Chương VIII Nghị định này đối với phế liệu từ khu phi thuế quan, khu chế xuất và doanh nghiệp chế xuất.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến chất thải và phế liệu nhập khẩu trên lãnh thổ Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.

Nghị định quy định cụ thể về: nguyên tắc chung về quản lý chất thải; quản lý chất thải nguy hại; quản lý chất thải rắn sinh hoạt; quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường; quản lý nước thải; quản lý khí thải công nghiệp; quản lý một số chất thải đặc thù; bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu và các điều khoản thi hành.

5. Nghị định số 39/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số.

a) Hiệu lực thi hành: 15/6/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hỗ trợ về kinh phí, tạo điều kiện cho bà mẹ phục hồi sức khỏe và nuôi con tốt hơn trong những tháng đầu sau sinh.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 điều, quy định chính sách hỗ trợ cho phụ nữ thuộc hộ nghèo là người dân tộc thiểu số khi sinh con đúng chính sách dân số.

Theo Nghị định, đối tượng được hỗ trợ là phụ nữ là người dân tộc thiểu số hoặc phụ nữ là người Kinh có chồng là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn (trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc) khi sinh con thuộc một trong các trường hợp: (1) sinh một hoặc hai con; (2) sinh con thứ ba, nếu cả hai vợ chồng hoặc một trong hai người thuộc dân tộc có số dân dưới 10.000 người hoặc thuộc dân tộc có nguy cơ suy giảm số dân (tỷ lệ sinh nhỏ hơn hoặc bằng tỷ lệ chết) theo công bố chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; (3) sinh lần thứ nhất mà sinh ba con trở lên; (4) đã có một con đẻ, nhưng sinh lần thứ hai mà sinh hai con trở lên; (5) sinh lần thứ ba trở lên, nếu tại thời điểm sinh chỉ có một con đẻ còn sống, kể cả con đẻ đã cho làm con nuôi; (6) sinh con thứ ba, nếu đã có hai con đẻ nhưng một hoặc cả hai con bị dị tật hoặc mắc bệnh hiểm nghèo không mang tính di truyền, đã được Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương xác nhận; (7) sinh một con hoặc hai con, nếu một trong hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ); (8) sinh một con hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh, nếu cả hai vợ chồng đã có con riêng (con đẻ); không áp dụng cho trường hợp hai vợ chồng đã từng có hai con chung trở lên và các con hiện đang còn sống; (9) phụ nữ thuộc hộ nghèo, là người dân tộc thiểu số chưa kết hôn, cư trú tại các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn, trừ các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, sinh một hoặc hai con trở lên trong cùng một lần sinh.

Nghị định quy định cụ thể về: định mức hỗ trợ, thời điểm hỗ trợ và phương thức hỗ trợ; kinh phí hỗ trợ; trách nhiệm của các bộ, ngành, địa phương; hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành.

6. Nghị định số 40/2015/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

a) Hiệu lực thi hành: 20/6/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những bất cập trong quá trình triển khai thi hành Nghị định số 157/2013/NĐ-CP; đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật và phù hợp với thực tiễn; là căn cứ để xử lý nghiêm người có hành vi vi phạm, đồng thời phòng ngừa ý thức, trách nhiệm thực hiện pháp luật trong xã hội.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản, cụ thể:

Sửa đổi, bổ sung Điều 1; sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 3; bổ sung Khoản 9 Điều 3; bổ sung Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6, Khoản 7 Điều 4; sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7; bổ sung Điểm d Khoản 10 Điều 22; bổ sung Điểm d Khoản 10 Điều 23; bổ sung “Điều 9a. Vi phạm các quy định về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng”; bãi bỏ Khoản 2 Điều 7; Khoản 5 và Khoản 6 Điều 24 của Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

7. Quyết định số 10/2015/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 67/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/6/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để tạo sự thống nhất cơ chế, chính sách chung giữa giai đoạn 1 và giai đoạn 2 của Dự án khu công nghiệp, đô thị và dịch vụ VSIP Nghệ An do Liên doanh Tổng công ty Becamex IDC và Công ty liên doanh TNHH khu công nghiệp Việt Nam Singapore làm chủ đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư vào Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, hình thành khu đô thị hiện đại có sức lan tỏa, góp phần tăng thu ngân sách, tăng kim ngạch xuất nhập khẩu, tạo việc làm nâng cao đời sống người lao động.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, sửa đổi Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 67/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

“1. Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An có tổng diện tích khoảng 20.776,47 ha bao gồm: Phần diện tích Khu kinh tế hiện hữu là 20.026,47 ha và diện tích 750 ha của Khu công nghiệp dịch vụ và đô thị VSIP Nghệ An.

Phạm vi ranh giới Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An được xác định: Ranh giới phần diện tích hiện hữu được xác định tại Quyết định số 67/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và ranh giới phần phạm vi điều chỉnh tăng thêm là 750 ha của Khu công nghiệp dịch vụ và đô thị VSIP Nghệ An thuộc xã Hưng Chính, thành phố Vinh và các xã Hưng Tây, Hưng Đạo và thị trấn Hưng Nguyên, huyện Hưng Nguyên.”

8. Quyết định số 11/2015/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.

a) Hiệu lực thi hành: 01/6/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm tháo gỡ khó khăn trong thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân được giao (cấp) đất không đúng thẩm quyền trước ngày 15/10/1993 để người dân có đất ở ổn định, nhất là tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; góp phần đảm bảo an sinh xã hội và đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận theo Nghị quyết của Quốc hội và tăng cường công tác quản lý đất đai ở địa phương; việc xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng nêu trên là cần thiết và thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại khoản 5 Điều 11, Khoản 3 Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 11 điều, quy định việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồngốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo.

Đối tượng áp dụng của Quyết định gồm: (1) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có nguồn gốc được giao (cấp) không đúng thẩm quyền trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo; (2) Cơ quan,tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Quyết định quy định cụ thể về: nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất; mức miễn, giảm tiền sử dụng đất; hồ sơ đề nghị và nơi tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất; trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất; thẩm quyền xác định và quyết định số tiền sử dụng đất được miễn, giảm; xử lý chuyển tiếp; tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành.

9. Quyết định số 12/2015/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách.

a) Hiệu lực thi hành: 01/6/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để phát triển công tác xã hội hóa bến xe, huy động nguồn lực của các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và khai thác bến xe, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải, đảm bảo đáp ứng các mục tiêu phát triển vận tải đã được phê duyệt trong Chiến lược phát triển dịch vụ vận tải đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tại Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 04/03/2014, tạo thuận lợi cho sự đi lại của nhân dân cũng như xây dựng các đô thị văn minh, lịch sự, đảm bảo an toàn giao thông

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 10 điều, quy định cơ chế, chính sách thu hút xã hội hóa đầu tư và khai thác bến xe khách trên phạm vi toàn quốc.

Quyết định áp dụng đối với các cơ quan,tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư, khai thác bến xe khách theo hình thức xã hội hóa.

Quyết định quy định cụ thể về: quy hoạch bến xe khách; cơ chế, chính sách về đầu tư xây dựng bến xe khách; chính sách ưu đãi về xã hội hóa khai thác bến xe khách; điều khoản chuyển tiếp; điều kiện hưởng cơ chế, chính sách và trách nhiệm thi hành./.

Nơi nhận:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Vụ PBGDPL;

- Lưu: VT, VP.

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

 

(Đã ký)

Trần Tiến Dũng

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2015
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 8 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 7 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 6 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.