Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 73/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2015

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 12 năm 2014

________________________


Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 12 năm 2014 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 12 năm 2014, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 28 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 14 Nghị định của Chính phủ và 14 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 115/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2014 quy định chế độ giám sát, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được giao của doanh nghiệp nhà nước.

2. Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2014 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

3. Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 quy định về Y tế xã, phường, thị trấn.

4. Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

5. Nghị định số 119/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động, Luật Dạy nghề, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về khiếu nại, tố cáo.

6. Nghị định số 120/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

7. Nghị định số 121/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2014 quy định chi tiết một số điều của Công ước Lao động hàng hải năm 2006 về chế độ lao động của thuyền viên làm việc trên tàu biển.

8. Nghị định số 122/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2014 về tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế.

9. Nghị định số 123/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2014 quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ nhân Ưu tú" trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.

10. Nghị định số 124/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2014 sửa đổi Khoản 6 Điều 31 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

11. Nghị định số 125/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2014 sửa đổi, bổ sung quy định về dịch vụ giám định thương mại tại Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 và nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006.

12. Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

13. Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

14. Nghị định số 128/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 về bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 67/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2014 về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Quyết định số 68/2014/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Quyết định số 69/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp nhà, đất tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

4. Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 ban hành Điều lệ trường đại học.

5. Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 về sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước.

6. Quyết định số 72/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác.

7. Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 quy định danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

8. Quyết định số 75/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Ngoại giao trực thuộc Bộ Ngoại giao.

9. Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia.

10. Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

11. Quyết định số 78/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2014 về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

12. Quyết định số 79/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 ban hành Quy chế thực hiện quy định sử dụng đường dây nóng Việt Nam - Trung Quốc về các vụ việc phát sinh đột xuất của hoạt động nghề cá trên biển.

13. Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

14. Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 về việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH, SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 115/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chế độ giám sát, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được giao của doanh nghiệp nhà nước.

a) Hiệu lực thi hành: 20/01/2015.

b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 26 điều, quy định về chế độ giám sát, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ và ngành, nghề kinh doanh được giao của doanh nghiệp nhà nước.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện theo ủy quyền tại doanh nghiệp; (2) Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; (3) Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con đầu tư vào doanh nghiệp mà công ty mẹ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ; (4) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến giám sát, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được giao của doanh nghiệp nhà nước.

Nghị định quy định cụ thể về chế độ giám sát kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được giao của doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; quy định về chế độ giám sát, kiểm tra việc thực hiện chiến lược, kế hoạch, mục tiêu, nhiệm vụ được giao của doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và việc tổ chức thực hiện.

2. Nghị định số 116/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

a) Hiệu lực thi hành: 18/01/2015.

Điều lệ bảo vệ thực vật, Điều lệ quản lý thuốc bảo vệ thực vật ban hành kèm theo Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ; Nghị định số 02/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định về kiểm dịch thực vật hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Điều 9); công bố dịch hại thực vật (Điều 17); kinh phí chống dịch (Điều 21); tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật (Điều 35) của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật; đảm bảo Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật đi vào thực tiễn cuộc sống khi bắt đầu có hiệu lực.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 15 điều, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều 9, Điều 17, Điều 21 và Điều 35 của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật về cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật; công bố dịch hại thực vật; kinh phí chống dịch; tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.

Nghị định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động bảo vệ và kiểm dịch thực vật tại Việt Nam.

Nghị định quy định hệ thống cơ quan chuyên ngành bảo vệ và kiểm dịch thực vật; điều kiện, trình tự, thủ tục công bố dịch hại thực vật và hết dịch hại thực vật, kinh phí chống dịch hại thực vật; việc tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu; cấm xuất khẩu, nhập khẩu vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.

3. Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định về Y tế xã, phường, thị trấn.

a) Hiệu lực thi hành: 31/01/2015.

Quyết định số 58/TTg ngày 03 tháng 02 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số vấn đề về tổ chức và chế độ chính sách đối với y tế cơ sở và Quyết định số 131/TTg ngày 04 tháng 3 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số điểm trong Quyết định số 58/TTg hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 điều, quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, các điều kiện bảo đảm hoạt động và nhân lực của Y tế xã, phường, thị trấn.

Theo Nghị định, tổ chức Y tế xã, phường, thị trấn là đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, được thành lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Trạm Y tế xã có chức năng cung cấp, thực hiện các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân trên địa bàn xã.

Trạm Y tế xã có nhiệm vụ: Thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật về: Y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh, kết hợp, ứng dụng y học cổ truyền trong chữa bệnh và phòng bệnh; chăm sóc sức khỏe sinh sản; cung ứng thuốc thiết yếu; quản lý sức khỏe cộng đồng; truyền thông giáo dục sức khỏe theo hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên và quy định của pháp luật; hướng dẫn về chuyên môn và hoạt động đối với đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản; phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn; tham gia kiểm tra các hoạt động hành nghề y, dược tư nhân và các dịch vụ có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe nhân dân trên địa bàn; Là đơn vị thường trực Ban Chăm sóc sức khỏe cấp xã về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trên địa bàn.

Trạm Y tế xã có trụ sở riêng, cơ sở vật chất, trang thiết bị, thuốc, kinh phí và các điều kiện bảo đảm, đáp ứng đủ cho việc thực hiện các nhiệm vụ được quy định Nghị định này.

Người làm việc tại Trạm Y tế xã là viên chức.

4. Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

a) Hiệu lực thi hành: 01/02/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh; Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm thể chế hóa các quan điểm, mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp nêu trong Nghị quyết 30- NQ/TW ngày 12 tháng 03 năm 2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp; đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế của các công ty nông, lâm nghiệp.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 chương, 28 điều, quy định việc sắp xếp, đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý và chính sách đối với các công ty nông, lâm nghiệp.

Đối tượng áp dụng của Nghị định gồm: (1) Các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đã được chuyển đổi theo Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh; Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh; Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; (2) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

Nghị định quy định cụ thể về nguyên tắc sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

Về sắp xếp, đổi mới công ty nông nghiệp, Nghị định quy định cụ thể về duy trì, củng cố và phát triển công ty nông nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; chuyển công ty nông nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; giải thể công ty nông nghiệp.

Về sắp xếp, đổi mới công ty lâm nghiệp, Nghị định quy định cụ thể về duy trì, củng cố và phát triển công ty lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; chuyển công ty lâm nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; giải thể công ty lâm nghiệp.

Nghị định cũng quy định cụ thể về cơ chế, chính sách sắp xếp, đổi mới và phát triển công ty nông, lâm nghiệp.

5. Nghị định số 119/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động, Luật Dạy nghề, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng về khiếu nại, tố cáo.

a) Hiệu lực thi hành: 01/02/2015.

Nghị định số 04/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về khiếu nại, tố cáo về lao động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 46 điều, quy định về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết định, hành vi về lao động của người sử dụng lao động; quyết định, hành vi về dạy nghề của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề; quyết định, hành vi về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực lao động, dạy nghề, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; việc giải quyết khiếu nại thông qua hoạt động của đoàn thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và quy định của pháp luật liên quan.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Người lao động, người tập nghề, người thử việc, người học nghề, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; (2) Người sử dụng lao động; (3) Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề; (4) Tổ chức, cá nhân đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; (5) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dạy nghề, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Nghị định quy định nguyên tắc giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động, dạy nghề, hoạt động đưa người lao động Việt Nam đi m việc ở nước ngoài theo hợp đồng: (1) Kịp thời, khách quan, công khai, dân chủ; (2) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người tố cáo, người bị tố cáo và cá nhân, tổ chức liên quan.

Nghị định quy định cụ thể về khiếu nại và giải quyết khiếu nại: trình tự, hình thức, thời hiệu khiếu nại, rút khiếu nại, khiếu nại không được thụ lý giải quyết theo Nghị định này; quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại, luật sư, trợ giúp viên pháp lý và người tham gia trợ giúp pháp lý; thẩm quyền giải quyết khiếu nại; trình tự, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu; trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại lần hai; quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật và việc thi hành.

Nghị định quy định cụ thể về tố cáo và giải quyết tố cáo: quyền, nghĩa vụ của người tố cáo, người bị tố cáo và người giải quyết tố cáo; thẩm quyền giải quyết tố cáo; trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo.

6. Nghị định số 120/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/02/2015.

Khoản 1 Điều 5 và 03 Danh mục công nghệ nêu tại Phụ lục I, II và III của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 bị bãi bỏ kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm bổ sung những công nghệ có khả năng tiềm ẩn gây ô nhiễm môi trường vào Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, Danh mục công nghệ cấm chuyển giao nhằm ngăn chặn chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam những công nghệ lạc hậu, tránh phải giải quyết những hậu quả của tình trạng ô nhiễm môi trường từ việc sử dụng những công nghệ lạc hậu gây ra; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ như sau:

“Ban hành kèm theo Nghị định này Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao thay thế Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao (Phụ lục I), Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao (Phụ lục II) và Danh mục công nghệ cấm chuyển giao (Phụ lục III) của Nghị định số 133/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

Việc nhập khẩu, chuyển giao và sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyết định.”

7. Nghị định số 121/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Công ước Lao động hàng hải năm 2006 về chế độ lao động của thuyền viên làm việc trên tàu biển.

a) Hiệu lực thi hành: 01/3/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để quy định về hợp đồng lao động, chế độ hồi hương, thời giờ nghỉ ngơi và các chế độ khác đối với thuyền viên làm việc trên tàu biển phù hợp với xu thế chung của thế giới, đáp ứng được yêu cầu của Công ước MLC 2006 (Công ước Lao động hàng hải năm 2006) mà Việt Nam là thành viên và yêu cầu thực tiễn hoạt động hàng hải hiện nay.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 21 điều (kèm theo 02 phụ lục), quy định chi tiết một số điều của Công ước Lao động hàng hải năm 2006 về điều kiện lao động, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của thuyền viên, ch tàu, các tổ chức, cá nhân có liên quan; hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với tàu biển Việt Nam và tàu biển nước ngoài hoạt động tại cảng biển Việt Nam.

Đối tượng áp dụng của Nghị định gồm: (1) Tàu biển Việt Nam, chủ tàu, thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam; (2) Tàu biển nước ngoài, chủ tàu, thuyền viên làm việc trên tàu biển nước ngoài hoạt động tại cảng biển Việt Nam; (3) Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan.

Nghị định này không áp dụng đối với chủ tàu và thuyền viên làm việc trên các loại tàu: (1) Tàu quân sự, tàu công vụ, tàu cá; (2) Tàu biển Việt Nam không hoạt động tuyến quốc tế.

Nghị định quy định cụ thể về chế độ lao động của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam; kiểm tra, chấp Giấy chứng nhận lao động hàng hải cho tàu biển Việt Nam và thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam; thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại của thuyền viên làm việc trên tàu biển nước ngoài hoạt động tại cảng biển Việt Nam.

8. Nghị định số 122/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế.

a) Hiệu lực thi hành: 27/02/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 77/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế.

Bãi bỏ Nghị định số 79/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ quy định hệ thống tổ chức quản lý, thanh tra và kiểm nghiệm về vệ sinh an toàn thực phẩm.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục một số hạn chế, bất cập trong các quy định hiện hành về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Thanh tra y tế; tạo cơ sở pháp lý và từng bước hoàn thiện cả về tổ chức và hoạt động của Thanh tra y tế, góp phần cùng với ngành Y tế ngày càng nâng cao cả về chất lượng và số lượng đáp ứng nhu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe của nhân dân.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 chương, 34 điều, quy định tổ chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng Thanh tra y tế; thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên Thanh tra y tế; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động Thanh tra y tế.

Nghị định áp dụng đối với (1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Y tế và Sở Y tế; (2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia hoạt động trong lĩnh vực y tế có nghĩa vụ chấp hành quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế và Sở Y tế.

Nghị định quy định cụ thể về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra y tế; hoạt động thanh tra y tế; thanh tra viên, công chức thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra y tế.

9. Nghị định số 123/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân Nhân dân", "Nghệ nhân Ưu tú" trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.

a) Hiệu lực thi hành: 15/02/2015.

Những quy định tại các văn bản khác trước đây trái với quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý nhằm đưa việc xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ theo những tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục nhất định; đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện các quy định của Luật. Đồng thời, khắc phục những hạn chế trong thời gian qua trong công tác xét tặng, phù hợp với quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và điều kiện kinh tế xã hội hiện nay.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 18 điều (kèm theo 01 phụ lục), quy định đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ.

Đối tượng áp dụng của Nghị định gồm: (1) Công dân Việt Nam làm việc trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ, hiểu biết sâu sắc nghề, truyền dạy và phát huy giá trị nghề thủ công mỹ nghệ; (2) Tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”.

Nghị định quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của Nghệ nhân Nhân dân, Nghệ nhân Ưu tú, kinh phí tổ chức xét tặng và tiền thưởng; tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”; Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”; hồ sơ, quy trình và thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”.

10. Nghị định số 124/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi Khoản 6 Điều 31 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.

a) Hiệu lực thi hành: 16/02/2015.

b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 02 điều, sửa đổi Khoản 6 Điều 31 Nghị định số 73/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục như sau:

“6. Giáo viên, giảng viên là người nước ngoài giảng dạy tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài phải bảo đảm đáp ứng quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều này và có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực giảng dạy.”

11. Nghị định số 125/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung quy định về dịch vụ giám định thương mại tại Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 và Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006.

a) Hiệu lực thi hành: 20/02/2015.

Điểm b và d khoản 1 và khoản 3 Điều 4; khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8; Điều 9; Điều 10; Điều 11; Điều 12; điểm d khoản 1 Điều 19 Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định tiếp tục được áp dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Nghị định này bãi bỏ Điều 22 Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tuân thủ quy định của pháp luật, đơn giản hóa thủ tục hành chính và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ giám định thương mại cũng như doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 điều, bãi bỏ Điều 4 của Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại; sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 9, khoản 2 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 10, Điều 11 Nghị định số 20/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về kinh doanh dịch vụ giám định thương mại.

12. Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

a) Hiệu lực thi hành: 15/02/2015.

Bãi bỏ Nghị định số 70/2001/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số; Điều 2 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực; Nghị định số 24/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, trừ các quy định về hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực chữ ký người dịch, chứng thực bản sao giấy tờ, giấy tờ đối với người không quốc tịch, người có nhiều quốc tịch nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài và lệ phí được tiếp tục áp dụng đến khi Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Hộ tịch có hiệu lực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để cụ thể hóa các quy định tại Điều 7, Điều 28, Điều 95, Điều 121 và Điều 125 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, bảo đảm cho Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 đi vào thực tiễn cuộc sống.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 67 điều (kèm theo 01 phụ lục), quy định chi tiết về áp dụng tập quán về hôn nhân và gia đình, chế độ tài sản của vợ chồng, giải quyết các việc về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và một số biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

Nghị định quy định cụ thể về: nguyên tắc áp dụng tập quán; thỏa thuận về áp dụng tập quán; giải quyết vụ, việc hôn nhân và gia đình có áp dụng tập quán; tuyên truyền, vận động nhân dân về áp dụng tập quán; trách nhiệm về xây dựng danh mục tập quán được áp dụng; chế độ tài sản của vợ chồng và quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài.

13. Nghị định số 127/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

a) Hiệu lực thi hành: 15/02/2015.

Nghị định này thay thế Nghị định số 27/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 18 điều (kèm theo 01 phụ lục), quy định về điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; hồ sơ và thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, tạm thời đình chỉ hiệu lực, thu hồi và hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý về môi trường, tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể về điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, cấp lại, tạm thời đình chỉ thu hồi và hủy bỏ Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.

14. Nghị định số 128/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

a) Hiệu lực thi hành: 01/3/2015.

Bãi bỏ Nghị định số 109/2008/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về bán, giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 07 chương, 45 điều, quy định về bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp 100% vốn của công ty mẹ trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty, nhóm công ty có công ty mẹ hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; bán đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty thành viên.

Đối tượng và điều kiện áp dụng của Nghị định gồm: (1) Bán công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty thành viên không phụ thuộc vào quy mô vốn nhà nước trong các trường hợp sau: Thuộc diện bán doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; thuộc diện cổ phần hóa trong Đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước nhưng không thực hiện cổ phần hóa được; (2) Bán các đơn vị hạch toán phụ thuộc của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty thành viên thuộc diện bán bộ phận doanh nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong Đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động và khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bộ phận doanh nghiệp còn lại; (3) Giao công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty thành viên cho tập thể người lao động khi đáp ứng các điều kiện sau: Giá trị tổng tài sản ghi trên sổ kế toán dưới 15 tỷ đồng; không có lợi thế về đất đai; thuộc diện giao doanh nghiệp trong Đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; (4) Chuyển giao công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty thành viên phải đáp ứng các điều kiện sau: Là doanh nghiệp hoạt động trong những ngành, lĩnh vực kinh doanh chính hoặc có liên quan chặt chẽ tới ngành, lĩnh vực kinh doanh chính của tập đoàn kinh tế, tổng công ty, nhóm công ty tiếp nhận chuyển giao; không thuộc diện giải thể hoặc mất khả năng thanh toán; thuộc diện chuyển giao doanh nghiệp trong Đề án tổng thể sắp xếp doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc được Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở thỏa thuận và đề nghị của bên chuyển giao và bên nhận chuyển giao.

Nghị định quy định cụ thể về đối tượng được mua, nhận giao, nhận chuyển giao doanh nghiệp; nguyên tắc bán, giao, chuyển giao doanh nghiệp; bán doanh nghiệp; giao doanh nghiệp cho tập thể người lao động; chuyển giao doanh nghiệp; chính sách đối với doanh nghiệp và người mua, nhận giao, chuyển giao; tổ chức thực hiện bán, giao, chuyển giao doanh nghiệp.

15. Quyết định số 67/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/02/2015.

b) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, sửa đổi Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

“1. Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An có tổng diện tích khoảng 20.026,47 ha bao gồm: Phần diện tích Khu kinh tế hiện hữu là 18.826,47 ha và phần diện tích điều chỉnh tăng thêm khoảng 1.200 ha toàn bộ diện tích Khu công nghiệp Hoàng Mai và Khu công nghiệp Đông Hồi.

Phạm vi ranh giới Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An được xác định: Ranh giới phần diện tích hiện hữu được xác định tại Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An và ranh giới phần phạm vi điều chỉnh tăng thêm được xác định theo quy hoạch Khu công nghiệp Hoàng Mai và Khu công nghiệp Đông Hồi.”

16. Quyết định số 68/2014/QĐ-TTg ngày 09 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/02/2015.

Quyết định này thay thế Quyết định số 98/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để phù hợp với các quy định tại Nghị định số 20/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; đồng thời nhằm tăng cường vai trò, trách nhiệm, quyền hạn của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc và đảm bảo tiến độ xây dựng, phát triển Khu Công nghệ cao Hòa Lạc theo đúng chỉ đạo của Đảng và Chính phủ.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 05 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

Theo Quyết định, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc là tổ chức trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với Khu Công nghệ cao Hòa Lạc theo quy định của pháp luật.

Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Hòa Lạc gồm 09 đơn vị trực thuộc, trong đó có 05 đơn vị giúp Trưởng ban Ban Quản lý thực hiện chức năng quản lý nhà nước, 04 đơn vị là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý.

17. Quyết định số 69/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp nhà, đất tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

a) Hiệu lực thi hành: 26/01/2015.

b) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 điều, quy định việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp nhà, đất theo phương án tổng thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và tổ chức khác thuộc Bộ Quốc phòng và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện sắp xếp nhà, đất theo quy định của pháp luật.

Theo Quyết định, các khoản thu được từ việc sắp xếp nhà, đất tại các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, gồm: (1) Tiền thu từ bán nhà và tài sản khác gắn liền với đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất; (2) Tiền thu từ chuyển mục đích sử dụng đất sử dụng vào mục đích quốc phòng sang sử dụng vào mục đích khác; (3) Tiền bồi thường, hỗ trợ về đất, tài sản gắn liền với đất bị thu hồi trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất quốc phòng sang sử dụng vào mục đích khác.

18. Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học.

a) Hiệu lực thi hành: 30/01/2015.

Quyết định này thay thế Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học; Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục và Quyết định số 63/2011/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban hành kèm theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để phù hợp với quy định của Luật Giáo dục đại học.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định này gồm 03 điều, ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ trường đại học. Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo gồm 07 chương, 58 điều, quy định về: Nhiệm vụ và quyền hạn; tổ chức và quản lý trường đại học; hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ, hoạt động hợp tác quốc tế; giảng viên và người học; tài chính và tài sản; quan hệ giữa trường đại học, gia đình và xã hội; tổ chức thực hiện Điều lệ trường đại học.

Điều lệ này áp dụng đối với trường đại học, học viện đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ thuộc các loại hình công lập, tư thục trong hệ thống giáo dục quốc dân. Các trường đại học thành viên của đại học quốc gia áp dụng Điều lệ này và quy chế tổ chức và hoạt động của đại học quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên do Thủ tướng Chính phủ ban hành. Các trường đại học thành viên của đại học vùng áp dụng Điều lệ này và quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Trường đại học có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện các quy định về hoạt động của trường đại học, quyền lợi của người học tại Điều lệ này; các nội dung khác thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đại học, riêng về tiêu chuẩn giảng viên, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà trường không được thấp hơn tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Điều lệ này.

Điều lệ quy định cụ thể về: nguyên tắc đặt tên trường đại học; quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học; nhiệm vụ, quyền hạn, quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của trường đại học; tổ chức và quản lý trường đại học; hoạt động của trường đại học; giảng viên và người học trong trường đại học; tài chính và tài sản của trường đại học; mối quan hệ của trường đại học và việc tổ chức thực hiện.

19. Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước.

a) Hiệu lực thi hành: 15/02/2015.

Đối với các cơ sở nhà, đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tỷ lệ (%) phân chia số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý để sớm hoàn thành việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước của các Bộ, ngành, địa phương, các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước, đặc biệt đối với việc sắp xếp nhà đất của các doanh nghiệp nhà nước thuộc diện cổ phần hóa để thực hiện tái cơ cấu theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 12/03/2014; tháo gỡ vướng mắc liên quan đến việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ sắp xếp nhà đất (quy định tại khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg về sửa đổi Điều 8 Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg).

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 02 điều, sửa đổi, bổ sung Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước.

20. Quyết định số 72/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong nhà trường và cơ sở giáo dục khác.

a) Hiệu lực thi hành: 20/02/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm hướng dẫn thực hiện các quy định của Luật Giáo dục và Luật Giáo dục đại học.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 04 chương, 13 điều, quy định việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong các cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ sở giáo dục đại học, bao gồm: Những quy định chung; tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài; hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền phê duyệt việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài và tổ chức thực hiện.

Quyết định quy định cụ thể nguyên tắc của việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài trong cơ sở giáo dục; việc tổ chức dạy và học bằng tiếng nước ngoài; hồ sơ, trình tự, thủ tục và thẩm quyền phê duyệt việc dạy và học bằng tiếng nước ngoài và việc tổ chức thực hiện.

21. Quyết định số 73/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

a) Hiệu lực thi hành: 05/02/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm hoàn thiện các quy định của pháp luật có liên quan đến bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu, đáp ứng hiệu lực thi hành của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 05 điều, ban hành kèm theo Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất.

Quyết định áp dụng đối với hoạt động nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất và không áp dụng đối với hoạt động tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh phế liệu qua lãnh thổ Việt Nam.

Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với các loại phế liệu thuộc Phụ lục Danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất ban hành kèm theo Quyết định này.

22. Quyết định số 75/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Ngoại giao trực thuộc Bộ Ngoại giao.

a) Hiệu lực thi hành: 12/02/2015.

Quyết định này thay thế Quyết định số 82/2008/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Ngoại giao trực thuộc Bộ Ngoại giao và Quyết định số 29/2012/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 82/2008/QĐ-TTg.

b) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Học viện Ngoại giao trực thuộc Bộ Ngoại giao.

Theo Quyết định, Học viện Ngoại giao là tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Ngoại giao, thực hiện chức năng nghiên cứu chiến lược về quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại; đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng nghiệp vụ ngoại giao.

Học viện Ngoại giao gồm 15 đơn vị trực thuộc, thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo Quyết định này.

23. Quyết định số 76/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia.

a) Hiệu lực thi hành: 01/3/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà nước đối với hoạt động viễn thám; giúp cho việc thực thi các hoạt động viễn thám phục vụ giám sát tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai, phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng trên phạm vi cả nước và phù hợp với các quy định tại Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, sửa đổi, bổ sung Điều 1, Điều 3, Khoản 1 Điều 4; sửa đổi Điểm a và bổ sung Điểm d Khoản 1 Điều 5; sửa đổi Khoản 1 Điều 11; sửa đổi Khoản 4 và bổ sung Khoản 8 Điều 12; sửa đổi Khoản 4 Điều 13 của Quyết định số 81/2010/QĐ-TTg ngày 13 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu nhận, lưu trữ, xử lý, khai thác và sử dụng dữ liệu viễn thám quốc gia và bổ sung Điều 13a.

24. Quyết định số 77/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

a) Hiệu lực thi hành: 10/02/2015.

Mức hỗ trợ học nghề theo quy định tại Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 điều, quy định mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và có đủ điều kiện được hỗ trợ học nghề theo quy định tại Điều 55 Luật việc làm; (2) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật về dạy nghề tham gia dạy nghề cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp; (3) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập và các cơ quan có liên quan đến việc hỗ trợ học nghề cho người lao động.

Quyết định quy định mức hỗ trợ học nghề cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp tối đa 01 (một) triệu đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo tháng, tùy theo từng nghề, mức thu học phí và thời gian học nghề thực tế theo quy định của cơ sở dạy nghề.

Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ học nghề do Bảo hiểm xã hội Việt Nam chi trả từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

25. Quyết định số 78/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 20/02/2015.

Quyết định này thay thế Quyết định số 02/2014/QĐ-TTg ngày 13 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm đảm bảo tính thống nhất, phù hợp trong hệ thống pháp luật về Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 09 điều, quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, bao gồm: vị trí và chức năng, nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ và quyền hạn, bộ máy quản lý điều hành, nguồn vốn hoạt động và trách nhiệm của các Bộ, ngành có liên quan đối với tổ chức và hoạt động của Quỹ.

26. Quyết định số 79/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện quy định sử dụng đường dây nóng Việt Nam - Trung Quốc về các vụ việc phát sinh đột xuất của hoạt động nghề cá trên biển.

a) Hiệu lực thi hành: 15/02/2015.

b) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều, Quy chế phối hợp thực hiện quy định sử dụng đường dây nóng Việt Nam - Trung Quốc về các vụ việc phát sinh đột xuất của hoạt động nghề cá trên biển.

Quy chế gồm 04 chương, 17 điều (kèm theo 04 phụ lục), quy định nội dung, quy trình và trách nhiệm phối hợp của các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc tiếp nhận, xử lý thông tin và giải quyết các vụ việc theo Quy định sử dụng đường dây nóng giữa Việt Nam - Trung Quốc về các vụ việc phát sinh đột xuất của hoạt động nghề cá trên biển.

Quy chế quy định cụ thể nguyên tắc, nội dung phối hợp của các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin; trách nhiệm của các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và việc tổ chức thực hiện.

27. Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

a) Hiệu lực thi hành: 15/02/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để tạo hành lang pháp lý cho các hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước, góp phần thúc đẩy thị trường dịch vụ công nghệ thông tin trong nước phát triển lành mạnh, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin phát huy tính chủ động, chuyên nghiệp, sáng tạo và tăng sức cạnh tranh để dịch vụ công nghệ thông tin trở thành nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế tri thức tại Việt Nam.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 chương, 14 điều, quy định về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước sử dụng nguồn kinh phí chi sự nghiệp, nguồn kinh phí chi đầu tư phát triển và các nguồn vốn nhà nước hợp pháp khác.

Đối tượng áp dụng của Quyết định gồm: (1) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có sử dụng vốn nhà nước để thuê dịch vụ công nghệ thông tin; (2) Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho cơ quan nhà nước.

Quyết định quy định cụ thể về lựa chọn hình thức triển khai hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; thẩm quyền trong việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin; nguyên tắc thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước; nguyên tắc phân bổ và sử dụng kinh phí thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước và việc lập, phê duyệt kế hoạch, dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin.

28. Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân.

a) Hiệu lực thi hành: 20/02/2015.

b) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 08 điều, quy định về trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tư vấn pháp luật; góp ý xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; hòa giải và giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân.

Quyết định này áp dụng đối với các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp và các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc phối hợp tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân.

Quyết định quy định cụ thể về: nguyên tắc phối hợp; trách nhiệm của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp; nội dung phối hợp của các cấp Hội Nông dân Việt Nam và việc tổ chức thực hiện./.

Nơi nhận:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Vụ PBGDPL;

- Lưu: VT, VP.

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

 

(Đã ký)

Trần Tiến Dũng

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 8 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 7 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 6 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.