Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 4283/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 9 năm 2014

___________________

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 9 năm 2014 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 9 năm 2014, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 14 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 08 Nghị định của Chính phủ và 06 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu.

2. Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng.

4. Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

5. Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

6. Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.

7. Nghị định số 89/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ sĩ nhân dân", "Nghệ sĩ ưu tú".

8. Nghị định số 90/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 về "Giải thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởng Nhà nước" về văn học, nghệ thuật.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 49/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Ban Kinh tế Trung ương.

2. Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020.

3. Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2014 một số nội dung về thoái vốn, bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước.

4. Quyết định số 52/2014/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2014 ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

5. Quyết định số 53/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2014 về việc thí điểm cơ chế tài chính đối với Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính.

6. Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2014 về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH; SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu.

a) Hiệu lực thi hành: 01/11/2014.

Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu và Điều 1 Nghị định số 118/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và khí dầu mỏ hóa lỏng hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

Những quy định trước đây về quản lý kinh doanh xăng dầu trái với quy định tại Nghị định này đều bị bãi bỏ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những tồn tại trong quy định pháp luật hiện hành để công tác quản lý, điều hành kinh doanh xăng dầu được chặt chẽ hơn, bảo đảm lộ trình ngày càng cạnh tranh, công khai, minh bạch, tạo sự đồng thuận của xã hội.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 43 điều và 01 Phụ lục, quy định về kinh doanh xăng dầu và điều kiện kinh doanh xăng dầu tại thị trường Việt Nam.

Nghị định này áp dụng đối với thương nhân Việt Nam theo quy định của Luật Thương mại; không áp dụng đối với thương nhân nhập khẩu, sản xuất và pha chế các loại xăng dầu chuyên dùng cho nhu cầu riêng của mình, không lưu thông trên thị trường theo đăng ký với Bộ Công thương.

Nghị định quy định cụ thể về quy hoạch phát triển hệ thống kinh doanh xăng dầu; phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường; kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu xăng dầu; sản xuất, pha chế xăng dầu; thương nhân phân phối xăng dầu; tổng đại lý kinh doanh xăng dầu; đại lý bán lẻ xăng dầu; thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu; cửa hàng bán lẻ xăng dầu; kinh doanh dịch vụ xăng dầu; dự trữ xăng dầu; quản lý kinh doanh xăng dầu.

2. Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

a) Hiệu lực thi hành: 01/11/2014.

Bãi bỏ Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và bãi bỏ các quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật tại Nghị định số 84/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo nhiệm vụ của Chính phủ giao.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 03 chương, 32 điều quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí về công khai thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý thông tin phát hiện lãng phí và biện pháp bảo vệ người cung cấp thông tin phát hiện lãng phí; thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xác định và sử dụng nguồn tiền thưởng từ thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Nghị định áp đụng đối với: Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước, vốn nhà nước, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực nhà nước; Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân quản lý, khai thác và sử dụng tài nguyên; Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác.

Nghị định quy định cụ thể về công khai thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý thông tin phát hiện lãng phí và biện pháp bảo vệ người cung cấp thông tin phát hiện lãng phí; thực hiện chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; báo cáo kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xác định và sử dụng nguồn tiền thưởng từ thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

3. Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng.

a) Hiệu lực thi hành: 01/11/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 50/2006/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, bằng huân chương, bằng huy chương, cờ thi đua, bằng khen, giấy khen và các văn bản trái với quy định của Nghị định này.

Kể từ ngày Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 có hiệu lực thi hành các hiện vật khen thưởng theo quy định tại Nghị định 50/2006/NĐ-CP vẫn tiếp tục được phát kèm theo các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đến khi hết số lượng.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng; đảm bảo hướng dẫn đầy đủ các mẫu hiện vật khen thưởng quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật Thi đua, khen thưởng.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 44 điều (kèm theo 04 phụ lục), quy định về hiện vật khen thưởng bao gồm: Mẫu, chất liệu, kích thước các loại huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; Mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; Quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng.

Nghị định quy định cụ thể về: chế độ cấp hiện vật khen thưởng; mẫu hiện vật khen thưởng bao gồm: mẫu huân chương, mẫu huy chương, mẫu huy hiệu, mẫu bằng các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua, mẫu cờ, mẫu khung và hộp.

Nghị định cũng quy định về quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại và thu hồi hiện vật khen thưởng.

4. Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

a) Hiệu lực thi hành: 01/12/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông, nâng cao hiệu quả quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải bằng xe ô tô.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 chương, 36 điều, quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Nghị định quy định cụ thể về điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô gồm: điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; thiết bị giám sát hành trình của xe; điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt, bằng xe taxi, theo hợp đồng, vận tải khách du lịch bằng xe ô tô; điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa.

Nghị định cũng quy định về việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

5. Nghị định số 87/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu hút cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 10/11/2014.

b) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 05 chương, 16 điều, quy định chính sách thu hút, thẩm quyền quyết định và quy trình chấp thuận việc sử dụng cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam; trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan.

Đối tượng áp dụng của Nghị định bao gồm: cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là người Việt Nam ở nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam; cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ là chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam; các cơ quan, tổ chức sử dụng 02 đối tượng nêu trên và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Nghị định quy định cụ thể về điều kiện được hưởng chính sách thu hút và các chính sách thu hút.

Nghị định cũng quy định về thẩm quyền quyết định và quy trình chấp thuận việc sử dụng người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài, nguồn kinh phí thực hiện chính sách thu hút đối với người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia nước ngoài tham gia hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

6. Nghị định số 88/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm.

a) Hiệu lực thi hành: 15/11/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành, để đáp ứng yêu cầu thực tiễn của thị trường trái phiếu cần phải thiết lập khuôn khổ pháp lý quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam, tạo điều kiện tiền đề cho việc hình thành tổ chức xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 chương, 49 điều (kèm 01 Phụ lục), quy định về dịch vụ xếp hạng tín nhiệm; điều kiện hoạt động của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

Nghị định không điều chỉnh các hoạt động: xếp hạng tín nhiệm quốc gia; xếp hạng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng; xếp hạng tín dụng của Trung tâm thông tin tín dụng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; xếp hạng tín dụng nội bộ của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Nghị định áp dụng đối với: Doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này; Doanh nghiệp, tổ chức được xếp hạng tín nhiệm; Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xếp hạng tín nhiệm.

Nghị định quy định các dịch vụ xếp hạng tín nhiệm bao gồm: xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp, tổ chức; xếp hạng tín nhiệm đối với công cụ nợ.

Nghị định quy định cụ thể về: hoạt động dịch vụ xếp hạng tín nhiệm; hoạch toán, kế toán, kiểm toán, chế độ báo cáo của doanh nghiệp xếp hạng tín nhiệm và trách nhiệm của các tổ chức có liên quan.

7. Nghị định số 89/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ sĩ nhân dân", "Nghệ sĩ ưu tú".

a) Hiệu lực thi hành: 15/11/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những tồn tại của quy định hiện hành trong công tác xét tặng, tạo cơ sở pháp lý nhằm đưa việc xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú” theo những tiêu chuẩn, trình tự nhất định, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện quy định của pháp luật.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 18 điều (kèm theo 02 phụ lục) quy định đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”.

Nghị định áp dụng đối với: cá nhân hoạt động nghệ thuật tại các đơn vị nghệ thuật cơ sở; cá nhân hoạt động nghệ thuật tự do; tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”.

Nghị định quy định cụ thể về: nguyên tắc, thẩm quyền tổ chức xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”; quyền lợi và nghĩa vụ của người được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”; tiêu chuẩn, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”.

8. Nghị định số 90/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về "Giải thưởng Hồ Chí Minh", "Giải thưởng Nhà nước" về văn học, nghệ thuật.

a) Hiệu lực thi hành: 15/11/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những tồn tại của quy định hiện hành trong công tác xét tặng, tạo cơ sở pháp lý nhằm đưa việc xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật theo những tiêu chuẩn, trình tự nhất định, đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện quy định của pháp luật.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 19 điều (kèm theo 01 phụ lục) quy định đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Tác giả, đồng tác giả là công dân Việt Nam, người nước ngoài có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình văn học, nghệ thuật đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định, thuộc các chuyên ngành được đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” “Giải thưởng Nhà nước”: Âm nhạc; Điện ảnh; Kiến trúc; Múa; Mỹ thuật; Nhiếp ảnh; Sân khấu; Văn học; Văn nghệ dân gian; (2) Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.

Nghị định quy định cụ thể về: nguyên tắc, thẩm quyền tổ chức xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật; quyền lợi và nghĩa vụ của tác giả có tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật; điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.

9. Quyết định số 49/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Ban Kinh tế Trung ương.

a) Hiệu lực thi hành: 20/10/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ thông tin bí mật nhà nước nói chung, thông tin bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội nói riêng trong tình hình mới.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 05 điều, quy định danh mục phạm vi bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của Ban Kinh tế Trung ương.

10. Quyết định số 50/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 - 2020.

a) Hiệu lực thi hành: Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2020.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm tạo nguồn lực hỗ trợ và duy trì phương thức chăn nuôi nông hộ, nâng cao hiệu quả, nâng cao giá trị gia tăng, giảm thiểu tổn thương khi Việt Nam tham gia hội nhập với khu vực và thế giới.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 07 điều, quy định một số chính sách hỗ trợ hộ chăn nuôi về phối giống nhân tạo gia súc, con giống vật nuôi, xử lý chất thải chăn nuôi nhằm nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ và bảo vệ môi trường.

Quyết định áp dụng đối với: các hộ gia đình trực tiếp chăn nuôi lợn, trâu, bò, gia cầm, trừ các hộ chăn nuôi gia công cho các doanh nghiệp; người làm dịch vụ phối giống nhân tạo gia súc.

Quyết định quy định cụ thể về chính sách hỗ trợ đối với hộ chăn nuôi, chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển phối giống nhân tạo gia súc; kinh phí hỗ trợ và nguyên tắc áp dụng hỗ trợ.

11. Quyết định số 51/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số nội dung về thoái vốn, bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước.

a) Hiệu lực thi hành: 01/11/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để điều chỉnh các cơ chế chính sách liên quan, nhằm thúc đẩy doanh nghiệp nhà nước thực hiện chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư ra ngoài ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính thành công theo tinh thần Nghị quyết số 15/NQ-CP của Chính phủ và Quyết định số 929/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011 - 2015”.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 chương, 23 điều, quy định một số nội dung về thoái vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư ra ngoài ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính theo Đề án tái cơ cấu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp mà Nhà nước không cần duy trì tỷ lệ nắm giữ theo phương án sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và quy định về tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước; về bán cổ phần và đăng ký giao dịch, niêm yết trên thị trường chứng khoán của 100% vốn nhà nước.

Quyết định quy định cụ thể về: thoái vốn của doanh nghiệp; Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước tham gia mua cổ phần lần đầu tại các doanh nghiệp cổ phần hóa; cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước gắn với đăng ký giao dịch và niêm yết trên thị trường chứng khoán.

12. Quyết định số 52/2014/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

a) Hiệu lực thi hành: 05/11/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 91/2004/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ thông tin bí mật nhà nước nói chung, thông tin bí mật nhà nước ngành Lao động - Thương binh và Xã hội nói riêng trong tình hình mới.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 04 điều, quy định phạm vi danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật và Tối mật của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội.

13. Quyết định số 53/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm cơ chế tài chính đối với Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính.

a) Hiệu lực thi hành: 01/01/2015.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm tạo cơ chế pháp lý cho việc thí điểm cơ chế tự chủ tài chính đối với Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính, nâng cao hiệu quả công tác quản lý, giám sát thị trưởng bảo hiểm.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 điều, quy định về việc thí điểm cơ chế tài chính đối với Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính.

Quyết định quy định cụ thể về nguồn kinh phí giao tự chủ cho Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm và nội dung sử dụng của nguồn kinh phí này.

14. Quyết định số 54/2014/QĐ-TTg ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc miễn thuế nhập khẩu đối với linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo.

a) Hiệu lực thi hành: 15/11/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để tạo cơ sở pháp lý cho việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu cho linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp các trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 03 điều (kèm theo 01 phụ lục).

Theo Quyết định, hàng hóa là linh kiện nhập khẩu cho dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp sản phẩm trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 (năm) năm, kể từ ngày dự án bắt đầu sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế.

Theo Quyết định, hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu khi đáp ứng các điều kiện: (1) là linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo của các dự án đầu tư nêu tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; (2) là linh kiện thuộc loại trong nước chưa sản xuất được./.

Nơi nhận:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ;

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Vụ PBGDPL;

- Lưu: VT, VP.

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

(Đã ký)

Trần Tiến Dũng

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 8 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 7 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 6 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.