Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 3442/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2014

 

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 7 năm 2014

________________________

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 7 năm 2014 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 7 năm 2014, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 19 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 14 Nghị định của Chính phủ và 05 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013.

2. Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai.

3. Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 về một số chính sách phát triển thủy sản.

4. Nghị định số 68/2014/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.

5. Nghị định số 69/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2014 về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước.

6. Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối.

7. Nghị định số 71/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh.

8. Nghị định số 72/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2014 sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 18/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam.

9. Nghị định số 73/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2014 sửa đổi, bổ sung Điều 29 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

10. Nghị định số 74/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

11. Nghị định số 75/2014/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

12. Nghị định số 76/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

13. Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ.

14. Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 38/2014/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2014 quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet.

2. Quyết định số 39/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.

3. Quyết định số 40/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2014 về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong Công an nhân dân.

4. Quyết định số 41/2014/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2014 về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật.

5. Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH; SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013.

a) Hiệu lực thi hành: 20/8/2014.

Bãi bỏ các Điều 4, 12, 13, 15; Khoản 2 Điều 16; Khoản 3, 4, 5 Điều 20; Khoản 2, 3 Điều 21; Điều 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 41 và 49 của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành một số khoản của Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; phù hợp với các quy định tại các Luật như: Bộ luật Lao động, Luật Khoa học và Công nghệ, Luật Di sản văn hoá, Luật Bình đẳng giới…

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 30 điều quy định chi tiết thi hành một số khoản của Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013.

Nghị định quy định cụ thể về nguyên tắc khen thưởng và tiêu chuẩn, đối tượng được trao tặng đối với các danh hiệu: Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”; Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”; Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”; Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”; “Huân chương Sao vàng” tặng cho tập thể; “Huân chương Hồ Chí Minh” tặng cho tập thể; “Huân chương Độc lập” hạng nhất; “Huân chương Độc lập” hạng nhì; “Huân chương Độc lập” hạng ba; “Huân chương Quân công” hạng nhất; “Huân chương Quân công” hạng nhì; “Huân chương Quân công” hạng ba; “Huân chương Lao động” hạng nhất; “Huân chương Lao động” hạng nhì; “Huân chương Lao động” hạng ba; “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất; “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba; “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với cá nhân có thời gian m nhiệm vụ ở vùng biển, đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; “Huy chương Hữu nghị”; “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”; Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương; Giấy khen tặng cho gia đình

Đồng thời, Nghị định quy định cụ thể về thẩm quyền xét tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”; quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp bộ, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh.

2. Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai.

a) Hiệu lực thi hành: 20/8/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 08/2006/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Phòng, chống lụt, bão đã được sửa đổi, bổ sung ngày 24 tháng 8 năm 2000 và Nghị định số 14/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ chế phối hợp của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt, bão Trung ương, Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn các Bộ, ngành và địa phương.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để đảm bảo hiệu lực thi hành của Luật Phòng, chống thiên tai.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 chương, 25 điều quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai, bao gồm: Trách nhiệm truyền tin, tần suất, thời lượng phát tin, mạng lưới, thiết bị thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai; phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó thiên tai; huy động, quyên góp và phân bổ nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của cơ quan chỉ đạo, chỉ huy về phòng, chống thiên tai và cơ chế phối hợp giữa Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể về cơ quan có trách nhiệm truyền tin; tần suất, thời lượng phát tin chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai; mạng lưới thông tin, trang thiết bị phục vụ hoạt động chỉ đạo, chỉ huy ứng phó thiên tai; cấp độ rủi ro; phân công, phân cấp trách nhiệm và phối hợp trong ứng phó thiên tai cấp độ 1, cấp độ 2, cấp độ 3, cấp độ 4 và tình trạng khẩn cấp; huy động, quyên góp và phân bố nguồn lực cứu trợ, hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế tham gia hoạt động ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ của cơ quan chỉ đạo, chỉ huy về phòng, chống thiên tai và cơ chế phối hợp giữa Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống thiên tai và Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn.

3. Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.

a) Hiệu lực thi hành: 25/8/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tiếp tục hoàn thiện các chính sách hiện có, khuyến khích ngư dân đóng tàu vỏ thép công suất lớn để khai thác hải sản xa bờ, khuyến khích đóng tàu dịch vụ hậu cần khai thác hải sản xa bờ, đẩy mạnh phát triển nghề cá, tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngư dân và góp phần quan trọng đảm bảo chủ quyền an ninh quốc gia trên biển.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 4 chương, 14 điều quy định chính sách về đầu tư, tín dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế và một số chính sách khác nhằm phát triển thủy sản.

Nghị định này áp dụng đối với: (1) Tổ chức, cá nhân Việt Nam hoạt động thủy sản; (2) Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là chủ tàu) đặt hàng đóng mới tàu, nâng cấp tàu (thay máy mới; gia cố bọc vỏ thép; bọc vỏ vật liệu mới; mua ngư lưới cụ, trang thiết bị hàng hải; trang thiết bị bảo quản hải sản, bốc xếp hàng hóa) phục vụ hoạt động khai thác hải sản; (3) Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ hoạt động thủy sản.

Nghị định quy định về một số chính sách phát triển thủy sản, cụ thể về: Chính sách đầu tư, chính sách tín dụng, chính sách bảo hiểm, chính sách ưu đãi thuế, một số chính sách khác; quy định về nguồn vốn và cơ chế thực hiện chính sách, trách nhiệm của các đơn vị liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị định. Đồng thời, Nghị định cũng quy định cụ thể về trách nhiệm của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Hội, Hiệp hội thủy sản trong việc tổ chức thực hiện các chính sách này.

4. Nghị định số 68/2014/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm.

a) Hiệu lực thi hành: 25/8/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp bảo hiểm có cơ sở pháp lý rõ ràng, minh bạch để triển khai nghiệp vụ bảo hiểm bảo lãnh, đáp ứng nhu cầu tham gia bảo hiểm của khách hàng; góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường bảo hiểm, hoàn thiện hệ thống pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, phù hợp với thông lệ quốc tế; đồng thời tạo ra công cụ mới đối với dịch vụ tài chính.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều; sửa đổi, bổ sung Điều 4 (Nghiệp vụ và sản phẩm bảo hiểm) của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP như sau:

“Bảo hiểm phi nhân thọ gồm các nghiệp vụ quy định tại Khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm và nghiệp vụ bảo hiểm bảo lãnh. Bảo hiểm bảo lãnh là hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo đó doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chấp nhận rủi ro của người được bảo lãnh, trên cơ sở người được bảo lãnh đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh nếu khi đến thời hạn mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm. Các bên cũng có thể thỏa thuận về việc doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chỉ phải thực hiện nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình”.

5. Nghị định số 69/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước.

a) Hiệu lực thi hành: 01/9/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 101/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ thí điểm thành lập tập đoàn kinh tế nhà nước; Nghị định số 111/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức, quản lý tổng công ty nhà nước và chuyển đổi tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước độc lập, công ty mẹ công ty nhà nước theo hình thức công ty mẹ - công ty con hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập của của các quy định hiện hành đối với hoạt động của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước phát sinh trong bối cảnh các doanh nghiệp nhà nước phải chuyển đổi sang hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Doanh nghiệp nhà nước hết hiệu lực; tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, hoàn thiện cho các tập đoàn kinh tế, tổng công ty hoạt động, đồng thời tăng cường việc quản lý, giám sát của chủ sở hữu đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 chương, 41 điều quy định về việc: thành lập, tổ chức lại, chấm dứt hoạt động dưới hình thức tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước (sau đây gọi tắt là tập đoàn kinh tế, tổng công ty); tổ chức, hoạt động, quản lý, điều hành trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty; quản lý, giám sát của chủ sở hữu nhà nước đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Tập đoàn kinh tế, tổng công ty có công ty mẹ được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước m chủ sở hữu hoặc công ty mẹ công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước; (2) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức lại, chấm dứt hoạt động dưới hình thức tập đoàn kinh tế, tổng công ty và thực hiện quản lý, giám sát của chủ sở hữu nhà nước đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty.

Nghị định quy định cụ thể về: tên và đăng ký kinh doanh, tổ chức Đảng và tổ chức chính trị - xã hội trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty; áp dụng pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế.

Đồng thời, Nghị định cũng quy định về việc thành lập, tổ chức lại, chấm dứt hoạt động dưới hình thức tập đoàn kinh tế, tổng công ty; quản lý, điều hành của tập đoàn kinh tế, tổng công ty; chức năng, quyền, nghĩa vụ, tổ chức quản lý công ty mẹ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và công ty mẹ là doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước; quan hệ giữa công ty mẹ và các doanh nghiệp tham gia tập đoàn kinh tế, tổng công ty; quản lý, giám sát đối với tập đoàn kinh tế, tổng công ty.

6. Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối.

a) Hiệu lực thi hành: 05/9/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về ngoại hối, tạo điều kiện thuận lợi và bảo đảm lợi ích hợp pháp cho tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động ngoại hối phù hợp với yêu cầu thực tiễn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế; đảm bảo phù hợp với những định hướng quản lý mới được quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước 2010, Luật Các tổ chức tín dụng 2010, Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 chương, 21 điều quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối về các hoạt động ngoại hối của người cư trú, người không cư trú tại nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các nội dung liên quan đến quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, quản lý hoạt động kinh doanh vàng, quản lý vay, trả nợ nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh, vay, trả nợ nước ngoài của Chính phủ, vay có bảo lãnh của Chính phủ, xử lý vi phạm về ngoại hối và hoạt động ngoại hối được thực hiện theo quy định khác của Chính phủ.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Tổ chức, cá nhân là người cư trú, người không cư trú có hoạt động ngoại hối tại Việt Nam; (2) Tổ chức, cá nhân là người cư trú có liên quan trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm về ngoại hối và hoạt động ngoại hối.

Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó; trường hợp hoạt động ngoại hối mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì các bên có thể thỏa thuận áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế nếu việc áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán quốc tế đó không trái với những nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

Nghị định quy định về các vấn đề: tự do hóa đối với giao dịch vãng lai; thanh toán và chuyển tiền liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và các nguồn thu vãng lai khác; chuyển tiền một chiều từ nước ngoài vào Việt Nam; chuyển tiền một chiều từ Việt Nam ra nước ngoài; mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp; chuyển thu nhập từ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài; người cư trú là tổ chức phát hành chứng khoán ở nước ngoài; người không cư trú là tổ chức phát hành chứng khoán tại Việt Nam; mở và sử dụng tài khoản ngoại tệ ở nước ngoài của người cư trú là tổ chức; sử dụng ngoại tệ tiền mặt của cá nhân; thị trường ngoại tệ của Việt Nam; chế độ tỷ giá hối đoái của đồng Việt Nam; kiểm tra chứng từ; đáp ứng nhu cầu ngoại tệ để thanh toán vãng lai; thanh tra, kiểm tra, giám sát và báo cáo; chế độ thông tin báo cáo và trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức có liên quan.

7. Nghị định số 71/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Cạnh tranh về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh.

a) Hiệu lực thi hành: 15/9/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 120/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 2005 về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm đảm bảo tính thống nhất với các văn bản pháp luật hiện hành; đảm bảo cơ sở pháp lý cho công tác xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh; khắc phục những bất cập trong quá trình triển khai Nghị định 120/2005/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cạnh tranh; đáp ứng xu hướng chung về quản lý cạnh tranh trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 4 chương, 52 điều quy định việc xử lý đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh.

Hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh theo quy định của Nghị định này bao gồm: Hành vi vi phạm quy định về kiểm soát hành vi hạn chế cạnh tranh; hành vi vi phạm quy định về hành vi cạnh tranh không lành mạnh; hành vi vi phạm quy định pháp luật về cạnh tranh khác.

Nghị định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân: (1) Tổ chức, cá nhân kinh doanh và hiệp hội ngành nghề hoạt động ở Việt Nam được quy định tại Điều 2 của Luật Cạnh tranh; (2) Tổ chức, cá nhân khác thực hiện các hành vi được quy định tại Mục 5 Chương II của Nghị định này.

Theo Nghị định, đối với mỗi hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh, tổ chức cá nhân vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử phạt chính gồm: cảnh cáo và phạt tiền; tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về cạnh tranh còn có thể bị áp dụng một hoặc các hình thức xử phạt bổ sung: thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề; tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để vi phạm pháp luật về cạnh tranh bao gồm cả tịch thu khoản lợi nhuận thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm và còn có thể bị áp dụng một hoặc một số biện pháp khắc phục hậu quả.

Mức tiền phạt tối đa đối với hành vi cạnh tranh không lành mạnh, hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh khác là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

Nghị định cũng quy định cụ thể về bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh gây ra; hành vi vi phạm, hình thức và mức độ xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh; thẩm quyền, thủ tục xử lý vi phạm pháp luật về cạnh tranh và trách nhiệm thi hành của các cơ quan, tổ chức có liên quan.

8. Nghị định số 72/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 18/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 07/9/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định này được ban hành để kiện toàn bộ máy, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của một số đơn vị trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển của Đài.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 2 điều, sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Nghị định số 18/2008/NĐ-CP của Chính phủ về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam. Theo đó, Đài Truyền hình Việt Nam có 32 đơn vị trực thuộc, trong đó có 6 đơn vị giúp việc Tổng Giám đốc, 21 đơn vị tổ chức sản xuất và phát sóng chương trình, 5 đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Đài Truyền hình Việt Nam.

So với Nghị định 18/2008/NĐ-CP thì cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam theo Nghị định này không có Ban Thể thao - Giải trí và Thông tin kinh tế, thành lập thêm Ban Sản xuất các chương trình Giải trí và Ban Sản xuất các chương trình Thể thao; Trung tâm Mỹ thuật là đơn vị do Tổng Giám đốc thành lập trước đây nay được nâng lên thành đơn vị được quy định trong Nghị định.

9. Nghị định số 73/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điều 29 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

a) Hiệu lực thi hành: 15/9/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hướng dẫn việc cho thuê lại lao động được phép thực hiện giữa doanh nghiệp cho thuê và các doanh nghiệp khác trong công ty mẹ - công ty con, tập đoàn kinh tế mà doanh nghiệp này là thành viên và với những công việc thuộc Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị này, cũng như bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động tham gia vào quá trình cho thuê lại lao động, đồng thời cũng tạo thuận lợi trong quá trình cho thuê lại lao động của những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có yếu tố đặc thù là vừa hoạt động sản xuất kinh doanh, vừa góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại đề án tái cơ cấu đơn vị.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 2 điều, sửa đổi, bổ sung điều 29 Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Khoản 3 Điều 54 của Bộ luật Lao động về việc cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và Danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động như sau:

“Đối với doanh nghiệp ngoài việc thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh mà có nhiệm vụ góp phần bảo đảm an ninh, quốc phòng, bảo vệ chủ quyền quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại đề án tái cơ cấu đơn vị, thì việc cho thuê lại lao động được phép thực hiện giữa doanh nghiệp cho thuê và các doanh nghiệp khác trong Công ty mẹ - Công ty con, tập đoàn kinh tế mà doanh nghiệp này là thành viên và với những công việc thuộc Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.”

10. Nghị định số 74/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội.

a) Hiệu lực thi hành: 10/9/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc tiếp tục thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội thêm thời gian 02 năm (2014 -2015); kế thừa, phát huy các ưu điểm trong việc thực hiện quy định tại Nghị định số 65/2011/NĐ-CP của Chính phủ; bảo đảm tính ổn định về chế độ, chính sách quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng của Tập đoàn Viễn thông Quân đội trong nhiều năm, tạo điều kiện để Tập đoàn phát triển trong điều kiện thị trường viễn thông ngày càng phát triển và cạnh tranh gay gắt, đồng thời thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc phòng mà Đảng và Nhà nước giao.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 2 điều; sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội như sau:

1. Sửa đổi Điều 1 Nghị định số 65/2011/NĐ-CP như sau.

“Nghị định này quy định thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội (sau đây gọi là Tập đoàn Viễn thông Quân đội).”.

2. Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 65/2011/NĐ-CP như sau:

“1. Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng, Kiểm soát viên, người lao động là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp thực hiện xếp lương, phụ cấp lương theo bảng lương và phụ cấp lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

2. Công nhân viên quốc phòng, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thực hiện xếp lương, phụ cấp lương theo thang lương, bảng lương do Tập đoàn Viễn thông Quân đội xây dựng theo quy định tại Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.”

3. Sửa đổi điểm a Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 65/2011/NĐ-CP như sau:

“a) Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính giao ổn định đơn giá tiền lương theo chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2014 - 2015. Đơn giá tiền lương giao ổn định được xác định trên cơ sở đơn giá tiền lương thực hiện tính theo tổng doanh thu trừ tổng chi phí chưa có lương của Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011 - 2013.”

4. Bổ sung điểm đ Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 65/2011/NĐ-CP như sau:

“đ) Căn cứ vào quỹ tiền lương thực hiện, Tập đoàn Viễn thông Quân đội trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau và phân phối tiền lương cho người lao động theo quy chế trả lương của Tập đoàn Viễn thông Quân đội. Quỹ dự phòng của Tập đoàn Viễn thông Quân đội không được vượt quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.”

5. Sửa đổi Khoản 3 và Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 65/2011/NĐ-CP như sau:

“3. Xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định tại Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương.

4. Quý III năm 2015, tổng kết, báo cáo Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính kết quả thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011 - 2015.”

6. Sửa đổi Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 65/2011/NĐ-CP như sau:

“3. Quý IV năm 2015, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011 - 2015, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.”

7. Sửa đổi Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 65/2011/NĐ-CP như sau:

“Các quy định tại Nghị định này thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015.”

11. Nghị định số 75/2014/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 15/9/2014.

Nghị định số 85/1998/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về tuyển chọn, sử dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 46/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về sửa đổi một số điều của Nghị định số 85/1998/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về tuyển chọn, sử dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 75/2001/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 85/1998/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 1998 của Chính phủ về tuyển chọn, sử dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tạo tạo khung pháp lý đồng bộ cho việc tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động vào làm việc cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước về lao động quản lý chặt chẽ hơn người lao động làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập sâu, rộng vào khu vực và thế giới.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 16 điều, quy định về tuyển chọn, giới thiệu, sử dụng và quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Người lao động Việt Nam là công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên, có khả năng lao động, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; (2) Tổ chức nước ngoài tại Việt Nam là cơ quan, tổ chức nước ngoài được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc, các tổ chức khu vực, tiểu khu vực; Văn phòng thường trú cơ quan thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình nước ngoài; Tổ chức quốc tế, tổ chức liên Chính phủ, tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài; Tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy đăng ký hoạt động theo quy định tại Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; Văn phòng đại diện hoạt động không sinh lời tại Việt Nam của tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài; (3) Cá nhân nước ngoài tại Việt Nam là người nước ngoài làm việc tại tổ chức quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này hoặc người được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cho phép cư trú tại Việt Nam; (4) Cơ quan, tổ chức Việt Nam có liên quan đến tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể về: người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; hồ sơ đăng ký dự tuyển của người lao động Việt Nam; trình tự, thủ tục tuyển người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; trách nhiệm của người lao động Việt Nam khi làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nước ngoài khi sử dụng người lao động Việt Nam; trách nhiệm của tổ chức có thẩm quyền tuyển, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; trách nhiệm của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính, Bộ Công an và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và trách nhiệm thi hành Nghị định của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

12. Nghị định số 76/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

a) Hiệu lực thi hành: 15/9/2014.

Nghị định này thay thế các quy định tại Khoản 3 Điều 3 về giải thích từ ngữ “tiền chất thuốc nổ” và các quy định về kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ tại Điều 16 Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2014); tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất, kinh doanh tiền chất thuốc nổ, đồng thời đảm bảo trật tự, an ninh, an toàn xã hội.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 chương, 24 điều (kèm theo phụ lục Danh mục tiền chất thuốc nổ) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 6 Điều 1 của Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ về danh mục tiền chất thuốc nổ; điều kiện kinh doanh tiền chất thuốc nổ; vũ khí quân dụng trang bị cho lực lượng Kiểm ngư thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Nghị định này không áp dụng đối với các hoạt động phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng; mục đích kinh doanh phân bón theo Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về quản lý phân bón và trong các trường hợp khẩn cấp theo quy định pháp luật.

Nghị định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm ngư và tổ chức tham gia hoạt động kinh doanh tiền chất thuốc nổ tại Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể về: trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, của các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp; trách nhiệm của tổ chức kinh doanh tiền chất thuốc nổ; miễn trừ cấp phép và các hỗn hợp chất; các hành vi bị nghiêm cấm; trang bị vũ khí quân dụng cho lực lượng kiểm ngư; kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu tiền chất thuốc nổ; ghi chép, chứng từ và báo cáo, kiểm tra kinh doanh tiền chất thuốc nổ và trách nhiệm thi hành Nghị định.

13. Nghị định số 78/2014/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và các giải thưởng khác về khoa học và công nghệ.

a) Hiệu lực thi hành: 15/9/2014.

Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực, các Bộ, ngành, địa phương đã có giải thưởng về khoa học và công nghệ có trách nhiệm điều chỉnh Quy chế xét tặng giải thưởng cho phù hợp với quy định của Nghị định và gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, theo dõi; tổ chức, cá nhân có giải thưởng về khoa học và công nghệ phải đăng ký giải thưởng theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định này.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý nhà nước đối với các giải thưởng về khoa học và công nghệ, cũng như thực hiện các quy định về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; bảo đảm tính đồng bộ và thống nhất trong hệ thống pháp luật hiện hành.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 35 điều quy định về: Đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ quy định tại Điều 66, Điều 67 và Điều 68 Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Khoản 36 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013; Đối tượng, điều kiện, cơ sở xây dựng tiêu chuẩn, việc tổ chức xét tặng giải thưởng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 2 Điều 77 Luật Khoa học và Công nghệ; Việc đặt và tặng giải thưởng của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài về khoa học và công nghệ quy định tại Khoản 3 Điều 77 Luật Khoa học và Công nghệ.

Nghị định áp dụng đối với: (1) Tác giả, đồng tác giả là người Việt Nam, người nước ngoài có công trình, cụm công trình khoa học và công nghệ được đề nghị xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước và giải thưởng của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về khoa học và công nghệ; Tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam được nhận giải thưởng của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài về khoa học và công nghệ; (2) Tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế có các hoạt động liên quan đến đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ cho tổ chức khoa học và công nghệ, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tại Việt Nam; (3) Cơ quan nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ.

Nghị định quy định cụ thể về: Nguyên tắc đặt tên và xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ; thẩm quyền xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ; kinh phí bảo đảm hoạt động xét tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ; điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ và quyền lợi, trách nhiệm của tác giả công trình được tặng giải thưởng; điều kiện xét tặng, cơ sở xây dựng tiêu chuẩn xét tặng, tổ chức xét tặng giải thưởng, quyền lợi, trách nhiệm của tác giả được tặng giải thưởng; đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; đặt và tặng giải thưởng về khoa học và công nghệ của tổ chức, cá nhân không cư trú, không hoạt động tại Việt Nam và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động giải thưởng về khoa học và công nghệ.

14. Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

a) Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2014 và thay thế Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Điều 1 Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để quy định chi tiết các điều, khoản trong Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; hoàn thiện cơ sở pháp lý, bảo đảm tính thống nhất giữa các văn bản quy phạm pháp luật và tăng cường công tác quản lý nhà nước về phòng cháy và chữa cháy, góp phần giữ vững an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 9 chương, 58 điều (kèm theo 6 phụ lục, cụ thể: Phụ lục I: Danh mục cơ sở thuộc diện quản lý về phòng cháy và chữa cháy, Phụ lục II: Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, Phụ lục III: Danh mục cơ sở thuộc diện phải thông báo với cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy về việc bảo đảm các điều kiện an toàn phòng cháy và chữa cháy trước khi đưa vào sử dụng, Phụ lục IV: Danh mục dự án, công trình do cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, Phụ lục V: Danh mục phương tiện phòng cháy và chữa cháy, Phụ lục VI: Quy cách các tín hiệu ưu tiên và tín hiệu sử dụng trong chữa cháy) quy định về hoạt động phòng cháy và chữa cháy, tổ chức lực lượng, phương tiện phòng cháy và chữa cháy, đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy, trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy.

Nghị định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy tại Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể về phòng cháy; chữa cháy; tổ chức lực lượng phòng cháy và chữa cháy; phương tiện phòng cháy và chữa cháy; kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy; đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy; đầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy và trách nhiệm thi hành Nghị định.

15. Quyết định số 38/2014/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet.

a) Hiệu lực thi hành: 01/9/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để tiếp tục hoàn chỉnh khung pháp lý cho việc đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet; từng bước thiết lập hình thức quản lý việc sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet kết hợp cơ chế hành chính với cơ chế thị trường nhằm đảm bảo sử dụng một cách hiệu quả nhất mã, số viễn thông, tên miền Internet.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 4 chương, 39 điều quy định về đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet; chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông được phân bổ thông qua đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền Internet.

Quyết định áp dụng đối với doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông được phép sử dụng kho số viễn thông, tổ chức, cá nhân trong nước hoặc nước ngoài tham gia hoạt động trong lĩnh vực Internet và các tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động đấu giá, chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền Internet.

Quyết định quy định cụ thể về: Nguyên tắc đấu giá; Hội đồng đấu giá; phí đấu giá, chi phí đấu giá; trình tự, thủ tục đấu giá quyền sử dụng kho số viễn thông và tên miền Internet; điều kiện, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng kho số viễn thông, tên miền internet và trách nhiệm của các bên trong việc chuyển nhượng.

16. Quyết định số 39/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 01/9/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 95/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 7 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm cụ thể hóa các cơ chế của dự án Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam, tạo điều kiện để việc triển khai thực hiện dự án được hiệu quả, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, đi vào vận hành có hiệu quả, góp phần tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, đặc biệt là việc bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống và chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 5 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.

Theo Quyết định này, Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam có 9 đơn vị trực thuộc, trong đó có 6 đơn vị giúp Trưởng ban thực hiện chức năng quản lý nhà nước, 3 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam.

17. Quyết định số 40/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong Công an nhân dân.

a) Hiệu lực thi hành: 30/8/2014.

Bãi bỏ Quyết định số 109/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong lực lượng Công an nhân dân và những quy định trước đây trái với quy định này.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 11 điều (kèm theo Phụ lục về tiêu chuẩn, định mức trang bị xe ô tô sử dụng chung cho các đơn vị trong công an nhân dân) quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong Công an nhân dân.

Theo Quyết định, các đơn vị thuộc Bộ Công an được trang bị xe ô tô là những đơn vị được quy định tại Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an và tại các văn bản quy phạm pháp luật khác của Chính phủ liên quan đến tổ chức của Công an nhân dân.

Xe ô tô quy định tại Quyết định là xe ô tô từ 4 đến 16 chỗ ngồi, xe chuyên dùng (gọi tắt là xe ô tô) sử dụng để phục vụ cán bộ lãnh đạo, chỉ huy, sĩ quan, cán bộ, chiến sĩ đi công tác, bảo đảm nhiệm vụ chỉ huy, huấn luyện, chiến đấu, sản xuất kinh doanh của các công ty và các đơn vị thuộc Bộ Công an.

Quyết định quy định cụ thể về: Nguyên tắc sử dụng xe ô tô; tiêu chuẩn, định mức, chế độ trang bị và sử dụng xe ô tô phục vụ công tác; tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô chuyên dùng; trang bị xe ô tô cho các cơ quan đại diện của Bộ Công an Việt Nam ở nước ngoài; trang bị xe ô tô phục vụ công tác tại các công ty thuộc Bộ Công an; quy định về mua, thay thế xe ô tô; chế độ quản lý, sử dụng và xử lý vi phạm.

18. Quyết định số 41/2014/QĐ-TTg ngày 21 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật.

a) Hiệu lực thi hành: 09/9/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm quy định cụ thể về chế độ ưu đãi cho học sinh, sinh viên các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật công lập và ngoài công lập; góp phần bảo tồn và phát triển nghệ thuật truyền thống của dân tộc nói chung và đối với từng vùng miền nói riêng để văn hóa, nghệ thuật phát triển đúng hướng, có hiệu quả cao, đóng góp tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, góp phần bảo tồn, phát triển bản sắc văn hóa của dân tộc.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 7 điều quy định chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật công lập và ngoài công lập, gồm: Nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống.

Theo Quyết định này, học sinh, sinh viên theo học tại các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật công lập được giảm 70% học phí; học sinh, sinh viên theo học tại các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật ngoài công lập được giảm mức học phí không vượt quá mức quy định của các ngành đào tạo tương ứng trong các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật công lập.

Quyết định đã quy định cụ thể về chế độ bồi dưỡng nghề, theo đó, học sinh, sinh viên theo học tại các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật công lập được hưởng chế độ bồi dưỡng nghề với mức bằng 40% suất học bổng khuyến khích toàn phần/tháng; học sinh, sinh viên theo học tại các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật ngoài công lập được hưởng chế độ bồi dưỡng nghề không vượt quá mức quy định của các ngành đào tạo tương ứng trong các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật công lập.

Quyết định cũng quy định học sinh, sinh viên theo học tại các cơ sở đào tạo văn hóa - nghệ thuật công lập được trang bị trang phục học tập và cấp một năm 1 lần, cụ thể: hai bộ quần áo tập; bốn đôi giày vải; bảy đôi tất.

19. Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

a) Hiệu lực thi hành: 10/9/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo dõi, báo cáo, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ, ngành, địa phương thực hiện; tạo cơ sở pháp lý để triển khai, thực hiện thống nhất đến tất cả các Bộ, cơ quan, địa phương; đáp ứng yêu cầu cấp thiết về công tác này hiện nay; góp phần cho công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được thực hiện hiệu quả và tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong hệ thống hành chính.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 3 điều ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

Quy chế ban hành kèm theo Nghị định gồm 5 chương, 26 điều quy định về công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (bao gồm các Phó Thủ tướng Chính phủ) giao trong các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Quy chế này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; các cơ quan, tổ chức khác trong trường hợp thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

Quy chế quy định cụ thể về: Nguyên tắc chung của công tác theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao; nội dung, quy trình cập nhật thông tin nhiệm vụ được giao; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra; chế độ thông tin, báo cáo và việc tổ chức thực hiện Quy chế./.

Nơi nhận:

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Văn phòng Chính phủ:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Chánh Văn phòng (để báo cáo);

- Vụ PBGDPL;

- Lưu: VT, LTQHCC.

TL. BỘ TRƯỞNG

KT. CHÁNH VĂN PHÒNG

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

 

(Đã ký)

Phan Anh Tuấn

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 6 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.