Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 3057/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 7 năm 2014

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 6 năm 2014

_____________________

  

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 6 năm 2014 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 6 năm 2014, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 11 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 08 Nghị định của Chính phủ và 03 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 57/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

2. Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.

3. Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

4. Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 quy định về hoạt động in.

5. Nghị định số 61/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh.

6. Nghị định số 62/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2014 quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú" trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể.

7. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

8. Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 35/2014/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 ban hành Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

3. Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH; SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 57/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

a) Hiệu lực thi hành: 06/8/2014.

Bãi bỏ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 152/2005/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị được ban hành nhằm khắc phục một số bất cập của các quy định hiện hành; tiếp tục bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước hoạt động có hiệu quả.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều, ban hành kèm theo Điều lệ (gồm 10 chương, 78 điều) về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước.

Theo đó, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (gọi tắt là SCIC) là doanh nghiệp do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; được Nhà nước đầu tư vốn điều lệ và giao quản lý vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chuyển giao. SCIC hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ theo quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp và theo Điều lệ.

Điều lệ quy định cụ thể về: hình thức pháp lý và tư cách pháp nhân, mục tiêu hoạt động và ngành, nghề kinh doanh; quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ chủ sở hữu nhà nước đối với SCIC và phân công thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước; quyền và nghĩa vụ của SCIC; tổ chức quản lý SCIC; đầu tư kinh doanh và quản lý vốn đầu tư của SCIC; cơ chế hoạt động tài chính của SCIC; tổ chức lại, đa dạng hóa sở hữu, giải thể và phá sản SCIC; sổ sách và hồ sơ của SCIC; giải quyết tranh chấp nội bộ và sửa đổi, bổ sung điều lệ tổ chức và hoạt động của SCIC.

2. Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.

a) Hiệu lực thi hành: 05/8/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; bãi bỏ các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để kiện toàn tổ chức bộ máy, điều chỉnh những nhiệm vụ mới thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ theo quy định của các luật chuyên ngành và đảm bảo phù hợp, thống nhất với quy định của Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 điều quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ.

Theo Nghị định, Bộ Nội vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên ngành hành chính và quản lý nhà nước; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng; tôn giáo; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên và quản lý nhà nước đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

Bộ Nội vụ có 24 đơn vị trực thuộc, trong đó có 18 đơn vị giúp Bộ trưởng Bộ Nội vụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước, 6 đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

3. Nghị định số 59/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

a) Hiệu lực thi hành: 01/8/2014.

Bãi bỏ các quy định tại khoản 3 Điều 4 và khoản 3 Điều 18 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung, khắc phục những tồn tại, vướng mắc của quy định hiện hành về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường như sau:

- Sửa đổi khoản 1 Điều 1 về phạm vi điều chỉnh của Nghị định.

- Sửa đổi, bổ sung Điều 5 về cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất.

- Sửa đổi, bổ sung Điều 6 về cho thuê đất.

- Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 18 về nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

4. Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.

a) Hiệu lực thi hành: 01/11/2014.

Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các văn bản quy phạm pháp luật sau hết hiệu lực: Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm; Nghị định số 72/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 111/2005/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 11/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 và Nghị định số 105/2007/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục sự thiếu đồng bộ, thiếu thống nhất trong cơ chế quản lý hoạt động in các sản phẩm không phải là xuất bản phẩm và nhập khẩu các thiết bị ngành in.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 chương, 33 điều quy định về hoạt động in bao gồm: điều kiện hoạt động cơ sở in; chế bản, in, gia công sau in; sao chụp; hợp tác của các cơ sở in để chế bản, in, gia công sau in các sản phẩm in; nhập khẩu thiết bị ngành in.

Nghị định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động in trên lãnh thổ Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể về: chính sách của Nhà nước đối với hoạt động in; nội dung quản lý nhà nước về hoạt động in; nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động in; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong việc phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động in; nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động in; trách nhiệm thông tin, báo cáo; những hành vi bị nghiêm cấm và xử lý vi phạm trong hoạt động in. 

5. Nghị định số 61/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh.

a) Hiệu lực thi hành: 08/8/2014.

Cơ chế ngân sách đặc thù quy định tại Nghị định này được thực hiện từ năm ngân sách 2014 đến năm 2016; khi Luật Ngân sách nhà nước sửa đổi có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước mới.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những tồn tại, hạn chế của quy định hiện hành về cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 16-NQ/TW ngày 10/8/2012 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 124/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ quy định về một số cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Hồ Chí Minh như sau:

- Sửa đổi khoản 2 Điều 3 quy định việc Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho Thành phố.

- Sửa đổi khoản 3, bổ sung thêm khoản 4 Điều 5 quy định việc tổng dư nợ các nguồn vốn huy động cho đầu tư các dự án, công trình thuộc nhiệm vụ đầu tư từ ngân sách Thành phố và các khoản vay để đầu tư vào dự án có khả năng hoàn vốn, các khoản vay lại từ nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công.

6. Nghị định số 62/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú" trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể.

a) Hiệu lực thi hành: 07/8/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để cụ thể hóa quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa năm 2009 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013, nhằm đảm bảo triển khai trong thực tiễn việc thực hiện chính sách tôn vinh và đãi ngộ đối với nghệ nhân hoạt động trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 chương, 18 điều (kèm theo Phụ lục về các mẫu các loại giấy tờ trong hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu "Nghệ nhân nhân dân", "Nghệ nhân ưu tú" trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể) quy định đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể.

Nghị định áp dụng đối với công dân Việt Nam đang nắm giữ, truyền dạy và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể thuộc các loại hình: Tiếng nói, chữ viết; Ngữ văn dân gian; Nghệ thuật trình diễn dân gian; Tập quán xã hội và tín ngưỡng; Lễ hội truyền thống; Tri thức dân gian; tổ chức, cá nhân liên quan tới hoạt động xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”.

Nghị định quy định cụ thể về: Quyền và nghĩa vụ của nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú; kinh phí tổ chức xét tặng và tiền thưởng; tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”; Hội đồng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”; hồ sơ, quy trình và thủ tục đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”.

7. Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

a) Hiệu lực thi hành: 15/8/2014.

Kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng, Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hình thức chỉ định thầu đối với các gói thầu thuộc trường hợp đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hết hiệu lực thi hành.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hoàn thiện khung pháp lý cho quá trình lựa chọn nhà thầu trên cơ sở kế thừa các nội dung đã ổn định và khắc phục những vấn đề còn tồn tại trong thực tiễn triển khai thực hiện Nghị định số 85/2009/NĐ-CP, Nghị định số 68/2012/NĐ-CP, Quyết định số 50/2012/QĐ-TTg.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 15 chương, 130 điều quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 1 của Luật Đấu thầu.

Nghị định quy định cụ thể về: bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu; ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu; cung cấp, đăng tải thông tin; chi phí; lưu trữ hồ sơ trong quá trình lựa chọn nhà thầu; quy trình đấu thầu rộng rãi hạn chế đối với gói thầu dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp theo phương thức một giai đoạn; quy trình đấu thầu rộng rãi, hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; quy trình đấu thầu rộng rãi, hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp theo phương thức hai giai đoạn; chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện; lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ, gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng; mua sắm tập trung, mua sắm thường xuyên, mua thuốc, vật tư y tế và sản phẩm, dịch vụ công; lựa chọn nhà thầu qua mạng; hợp đồng; phân cấp trách nhiệm thẩm định, phê duyệt trong lựa chọn nhà thầu; đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu, tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp và điều kiện đối với thành viên tổ chuyên gia; xử lý tình huống và giải quyết kiến nghị trong đấu thầu; xử lý vi phạm, kiểm tra, giám sát và theo dõi hoạt động đấu thầu.

8. Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân.

a) Hiệu lực thi hành: 15/8/2014.

Những quy định về tiếp công dân tại Chương V của Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại và Nghị định số 89/CP ngày 07 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ ban hành Quy chế tổ chức tiếp công dân hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân (năm 2013), góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thời gian tới.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 24 điều quy định chi tiết về việc tiếp công dân tại các cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập; nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các Ban Tiếp công dân, việc bố trí cơ sở vật chất của Trụ sở tiếp công dân; quy chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân; việc bố trí cơ sở vật chất của địa điểm tiếp công dân; các điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân.

Nghị định áp dụng đối với: cơ quan hành chính nhà nước, thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, người tiếp công dân; người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tiếp công dân.

Nghị định quy định cụ thể về: việc tổ chức tiếp công dân tại các cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập; trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập; địa điểm tiếp công dân của cơ quan thuộc Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập; nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của các Ban Tiếp công dân; việc bố trí cơ sở vật chất của trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân; quy chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân; điều kiện bảo đảm hoạt đông tiếp công dân.

9. Quyết định số 35/2014/QĐ-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 01/8/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 83/2009/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế và thực tiễn của Việt Nam trong điều kiện hiện nay và thời gian tới; phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 6 điều quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Theo đó, Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị tương đương Tổng cục, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, phòng, chống rửa tiền, bảo hiểm tiền gửi; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và giám sát ngân hàng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện phòng, chống rửa tiền, phòng, chống tài trợ khủng bố theo quy định của pháp luật và phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có 11 đơn vị trực thuộc.

10. Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

a) Hiệu lực thi hành: 05/8/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm bảo đảm tăng cường công khai, minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp; là công cụ hữu hiệu để Nhà nước giám sát việc sử dụng các nguồn lực của Nhà nước tại các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, tránh các gian lận, sử dụng không hiệu quả, thất thoát, lãng phí.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 3 điều, ban hành kèm theo Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

Quy chế ban hành kèm theo Quyết định gồm 4 chương, 21 điều (kèm theo Phụ lục báo cáo tình hình hoạt động) quy định về nội dung, trình tự, trách nhiệm công bố thông tin về hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu nhằm bảo đảm tăng cường công khai, minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp, phù hợp với yêu cầu và quy định chung.

Quy chế quy định cụ thể về công bố thông tin gồm: Yêu cầu thực hiện công bố thông tin; Các thông tin phải công bố; Phương tiện và hình thức công bố thông tin; Ngôn ngữ công bố thông tin; Trách nhiệm công bố thông tin;Tạm hoãn công bố thông tin; Điều chỉnh nội dung công bố thông tin; Công bố thông tin bất thường; Bảo quản, lưu giữ thông tin; Xử lý vi phạm về công bố thông tin

11. Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước.

a) Hiệu lực thi hành: 06/8/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 14/2011/QĐ-TTg ngày 04 tháng 03 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để làm căn cứ cho các Bộ ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế và tổng công ty xây dựng phương án tổng thể về sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp hiện có thuộc lĩnh vực mình quản lý trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 4 điều, ban hành kèm theo Tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước.

Tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước ban hành kèm theo Quyết định này là cơ sở để phân loại và đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới các doanh nghiệp nhà nước hiện có.

Quyết định áp dụng đối với: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước quyết định thành lập; Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước nắm giữ trên 50% tổng số cổ phần, vốn góp./.

 

Nơi nhận:   

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Văn phòng Chính phủ:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Chánh Văn phòng (để báo cáo); 

- Vụ PBGDPL;

- Lưu: VT, LTQHCC.

TL. BỘ TRƯỞNG

KT. CHÁNH VĂN PHÒNG

PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

(Đã ký)

Phan Anh Tuấn

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 5 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 4 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.