Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 2250/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2014

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 4 năm 2014

_____________________________

Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 4 năm 2014 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 4 năm 2014, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 18 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 14 Nghị định của Chính phủ và 04 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia.

2. Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Nghị định số 25/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 quy định  về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao.

4. Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng.

5. Nghị định số 27/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người giúp việc gia đình.

6. Nghị định số 28/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2014 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam.

7. Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2014  về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.

8. Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014 về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.

9. Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

10. Nghị định số 32/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2014 về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc.

11. Nghị định số 33/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2014 về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng.

12. Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

13. Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

14. Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2014 về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 27/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.

3. Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2014 về tín dụng đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương.

4. Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2014 về việc quản lý, vận hành và khai thác vệ tinh quan sát trái đất đầu tiên của Việt Nam VNREDSat-1.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH; SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 23/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia

a) Hiệu lực thi hành: 01/6/2014.

Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định này thay thế Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia được ban hành kèm theo Nghị định số 122/2003/NĐ-CP ngày 22/10/2003 của Chính phủ v việc thành lập Quỹ Phát trin khoa học và công nghệ Quốc gia.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để phù hợp với những chức năng, nhiệm vụ mới được quy định tại điều 60 Luật khoa học và công nghệ năm 2013; tránh trùng lặp với chức năng, nhiệm vụ của Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia (hỗ trợ các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu, chuyển giao, đổi mới và hoàn thiện công nghệ); đồng thời khắc phục những hạn chế trong quá trình hoạt động của Quỹ trong 05 năm qua.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều, Điều lệ ban hành kèm theo Nghị định gồm 4 chương, 18 điều, theo đó quy định Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, có chức năng tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay, cấp kinh phí để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ hoạt động nâng cao năng lực khoa học và công nghệ quốc gia. Quỹ là đơn vị sự nghiệp, trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng.

Nghị định quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, bộ máy quản lý và điều hành của Quỹ; Hội đồng quản lý Quỹ; Cơ quan điều hành, Ban Kiểm soát Quỹ; Hội đồng khoa học và công nghệ; nguồn vốn hoạt động của Quỹ; phương thức tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay, hỗ trợ của Quỹ; tổ chức thực hiện tài trợ, cho vay, bảo lãnh vốn vay, hỗ trợ của Quỹ; cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua Quỹ; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí từ Quỹ và chế độ tài chính, kế toán.

2. Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Hiệu lực thi hành: 20/5/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Nghị định số 16/2009/NĐ-CP ngày 16/02/2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 8 của Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 4 chương, 15 điều quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh).

Nghị định áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm có sở và cơ quan ngang sở (sau đây gọi chung là sở).

Các cơ quan: Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao, Khu kinh tế và Ban Quản lý có tên gọi khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đặt tại địa phương không thuộc đối tượng áp dụng của Nghị định này.

Nghị định quy định cụ thể về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của sở, người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu sở; tổ chức các sở thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; nhiệm vụ quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

3. Nghị định số 25/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định quy định về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao

a) Hiệu lực thi hành: 22/5/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 28 điều quy định về hoạt động phòng ngừa, phát hiện, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao; hp tác quốc tế trong phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao. Trong Nghị định này, công nghệ cao bao gồm công nghệ thông tin và viễn thông.

Nghị định áp dụng đối với cán bộ, cơ quan chuyên trách phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao; các cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang hoạt động, cư trú trên lãnh thổ Việt Nam.

Nghị định quy định cụ thể về nguyên tắc phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao; chính sách Nhà nước đối với công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao; phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao; phát hiện, xử lý tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao; hợp tác quốc tế về phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao, trách nhiệm của các bộ, ngành và địa phương trong phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật khác có sử dụng công nghệ cao.

4. Nghị định số 26/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng

a) Hiệu lực thi hành: 01/6/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 91/1999/NĐ-CP ngày 04/9/1999 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngân hàng.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để quy định về tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động của thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra mới được ban hành (Luật Thanh tra năm 2010, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra); hoàn thiện cơ sở pháp lý đáp ứng yêu cầu thanh tra đối với các đối tượng có tính đặc thù, đồng thời đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, góp phần đổi mới, nâng cao vai trò, hiệu quả, hiệu lực quản lý, thanh tra, giám sát của Ngân hàng nhà nước.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 31 điều quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng; thanh tra viên ngân hàng, cộng tác viên thanh tra ngân hàng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động của Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng.

Theo Nghị định, đối tượng thanh tra ngân hàng bao gồm: (1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; (2) Đối tượng thanh tra ngân hàng được quy định tại Điều 52 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm cả ngân hàng chính sách và công ty con của tổ chức tín dụng; (3) Doanh nghiệp nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định thành lập; (4) Đối tượng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; (5) Tổ chức bảo hiểm tiền gửi; (6) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có nghĩa vụ chấp hành các quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.

Theo Nghị định, đối tượng giám sát ngân hàng bao gồm: (1) Đối tượng giám sát ngân hàng được quy định tại Điều 56 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, bao gồm cả ngân hàng chính sách và công ty con của tổ chức tín dụng; (2) Đối tượng báo cáo thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước về tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền; (3) Đối tượng khác theo quy định của pháp luật.

Thanh tra, giám sát ngành Ngân hàng là cơ quan thanh tra nhà nước, được tổ chức thành hệ thống gồm: (1) Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước; (2) Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) được thành lập tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi không có Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng là đơn vị tương đương Tổng cục, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước. Cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng gồm các Vụ, Cục, Văn phòng tại trụ sở chính và các Cục Thanh tra, giám sát ngân hàng đặt tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là các đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Các đơn vị thuộc Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng được tổ chức phòng.

5. Nghị định số 27/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động là người giúp việc gia đình

a) Hiệu lực thi hành: 25/5/2014.

Những nội dung không quy định tại Nghị định này được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn khác.

Người sử dụng lao động hiện đang thuê mướn, sử dụng lao động là người giúp việc gia đình trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì căn cứ quy định tại Nghị định này, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động hoặc ký kết hợp đồng lao động mới và thông báo với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi người lao động làm việc theo quy định tại Nghị định này.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để đảm bảo cho lao động là người giúp việc gia đình được bình đẳng về quyền lợi chung như các lao động khác; đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn về xử lý quan hệ phát sinh trong quá trình thuê mướn, sử dụng lao động giúp việc gia đình.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 7 chương, 29 điều quy định một số quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người sử dụng lao động, lao động là người giúp việc gia đình, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất và giải quyết tranh chấp lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.

Nghị định áp dụng đối với đối tượng lao động là người giúp việc gia đình theo quy định tại Khoản 1 Điều 179 của Bộ luật Lao động; người sử dụng lao động có thuê mướn, sử dụng lao động là người giúp việc gia đình theo hợp đồng lao động; cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Nghị định này; Nghị định này không áp dụng đối với người lao động Việt Nam là người giúp việc gia đình làm việc ở nước ngoài.

Nghị định quy định một số điều khoản áp dụng phù hợp với đặc điểm của công việc giúp việc gia đình như: ký kết hợp đồng lao động trong trường hợp người lao động không biết chữ; trách nhiệm cung cấp các thông tin cần thiết trước khi ký kết hợp đồng lao động; các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động giúp việc gia đình (khác với các hợp đồng lao động nói chung). Nghị định quy định các nội dung liên quan đến tiền lương trên cơ sở thoả thuận của người sử dụng lao động và người lao động, phù hợp với tính chất đặc thù của lao động giúp việc gia đình, đồng thời tuân thủ các nguyên tắc và tiêu chuẩn tối thiểu mà Bộ luật lao động đã quy định. Ngoài ra, Nghị định cũng quy định cụ thể về các nội dung: an toàn lao động, vệ sinh lao động; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, giải quyết tranh chấp lao động.

6. Nghị định số 28/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

a) Hiệu lực thi hành: 30/5/2014.

Bãi bỏ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 469/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để đáp ứng yêu cầu sửa đổi, bổ sung quy định hiện hành về điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế trong quá trình đổi mới và tái cơ cấu khu vực doanh nghiệp nhà nước, tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển đúng định hướng, nâng cao năng lực quản trị của doanh nghiệp và tăng cường vai trò quản lý của chủ sở hữu vốn Nhà nước.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều; Điều lệ ban hành kèm theo nghị định gồm 10 chương, 73 điều (kèm theo phụ lục về Danh sách các công ty con thuộc Tập đoàn, Danh sách các công ty liên kết thuộc Tập đoàn, Danh sách công ty thực hiện tái cơ cấu của Tập đoàn) quy định về hình thức pháp lý, tư cách pháp nhân của Tập đoàn, mục tiêu, chức năng và ngành, nghề kinh doanh, vốn điều lệ, Người đại diện theo pháp luật, quản lý Nhà nước đối với Tập đoàn; chủ sở hữu Tập đoàn; quyền và nghĩa vụ của Tập đoàn; tổ chức quản lý Tập đoàn; quan hệ của Tập đoàn với các đơn vị phụ thuộc và các doanh nghiệp; cơ chế hoạt động tài chính của Tập đoàn; tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu, giải thể, phá sản Tập đoàn; sổ sách và hồ sơ Tập đoàn; sửa đổi, bổ sung Điều lệ, giải quyết tranh chấp nội bộ và những vấn đề khác.

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam là Công ty mẹ có tư cách pháp nhân, hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; do Nhà nước quyết định đầu tư thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật với các ngành nghề kinh doanh chính như: Trồng, chế biến và kinh doanh cao su; chế biến gỗ và công nghiệp cao su. Đặc biệt, Tập đoàn được đầu tư, kinh doanh các khu công nghiệp trên đất cao su chuyển đổi theo quy hoạch sử dụng đất được Chính phủ phê duyệt.

7. Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước

a) Hiệu lực thi hành: 01/6/2014.

Từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, các quy định sau đây sẽ hết hiệu lực thi hành: (1) Điều 20, Điều 21, Điều 22 Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 1998 của Chính phủ về quản lý tài sản nhà nước; (2) Nghị định số 137/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyn sở hữu của nhà nước; (3) Khoản 2 Điều 13 Quyết định số 64/2007/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế vviệc tặng quà, nhận quà và nộp lại quà tặng của cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức, viên chức; (4) Điều 19, đoạn 2 Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục một số vướng mắc trong việc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước đang được quy định tại một số văn bản quy phạm pháp luật; phân cấp xử lý đối với một số loại tài sản phù hợp hơn và tăng khả năng điều hòa xử lý tài sản.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 chương, 40 điều quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và việc quản lý, xử lý đi với tài sản sau khi được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với các loại tài sản: (1) Tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật; (2) Tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm, di sản không người thừa kế, hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan; (3) Tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước; (4) Tài sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết.

Nghị định áp dụng đối với: Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản; Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc xác lp quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.

Nghị định quy định cụ thể về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của nhà nước về tài sản; quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước; quản lý tài chính trong quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.

8. Nghị định số 30/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển

a) Hiệu lực thi hành: 01/7/2014

Nghị định này thay thế Nghị định số 115/2007/NĐ-CP ngày 05/7/2007 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh dịch vụ vận tải biển.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung điều kiện kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển; điều chỉnh những vấn đề thực tế mới phát sinh về hoạt động kinh doanh vận tải biển và dịch vụ hỗ trợ vận tải biển từ khi Việt Nam là thành viên chính thức trong WTO (ngày 11/01/2007).

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 4 chương, 18 điều quy định điều kiện kinh doanh vận tải biển và điều kiện kinh doanh dịch vụ hỗ trợ vận tải biển bao gồm dịch vụ đại lý tàu bin và dịch vụ lai dắt tàu biển. Ngoài các quy định tại Nghị định này về điều kiện kinh doanh, tổ chức, cá nhân còn phải thực hiện theo các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Nghị định áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến kinh doanh vận tải biển và kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ lai dắt tàu biển tại Việt Nam.

Đối với điều kiện kinh doanh vận tải biển, Nghị định quy định người kinh doanh vận tải biển tại Việt Nam phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh vận tải bin theo quy định của pháp luật và chỉ được kinh doanh vận tải bin sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải biển. Nghị định quy định cụ thể điều kiện, hồ sơ đề nghị, trình tự cấp, cấp lại và thu hồi Giấy phép kinh doanh vận tải biển.

Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển thì tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển tại Việt Nam phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; có đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ đại lý tàu biển. Đồng thời, doanh nghiệp phải có cán bộ chuyên trách thực hiện khai thác dịch vụ đại lý tàu biển và pháp chế doanh nghiệp. Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách lĩnh vực đại lý tàu biển phải có kinh nghiệm trong hoạt động đại lý tàu biển tối thiểu 02 năm và nhân viên đại lý tàu biển phải là công dân Việt Nam, có bằng đại học một trong các chuyên ngành hàng hải, ngoại thương, thương mại hoặc kinh tế. Người phụ trách pháp chế doanh nghiệp phải có bằng đại học chuyên ngành luật và phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật tối thiểu 02 năm.

Về điều kiện kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển, Nghị định quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ này tại Việt Nam phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; có đăng ký kinh doanh ngành nghề dịch vụ lai dắt tàu biển. Doanh nghiệp phải có cán bộ chuyên trách thực hiện khai thác dịch vụ lai dắt tàu biển và pháp chế doanh nghiệp. Đồng thời, người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách lĩnh vực lai dắt tàu biển phải có kinh nghiệm trong hoạt động lai dắt tàu biển tối thiểu là 02 năm. Người phụ trách pháp chế doanh nghiệp phải có bằng đại học chuyên ngành luật hoặc tương đương và phải có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật tối thiểu 02 năm. Đặc biệt, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ này phải có tối thiểu 02 tàu lai dắt chuyên dụng.

9. Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú

a) Hiệu lực thi hành: 15/6/2014.

Nghị định này thay thế các Nghị định sau đây: (1) Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú; (2) Nghị định số 56/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Cư trú.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 10 điều, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phát hiện, ngăn ngừa việc lạm dụng quy định về hộ khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân; nơi cư trú của công dân; giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; thời hạn đăng ký thường trú, điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

Theo Nghị định, nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.

Nghị định cũng quy định rõ về chỗ ở hợp pháp; giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ hợp pháp; thi hạn đăng ký thường trú; điều kiện công dân tạm trú được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương.

10. Nghị định số 32/2014/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc

a) Hiệu lực thi hành: 10/6/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý, đảm bảo thực hiện thống nhất hiệu quả công tác quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc sau giai đoạn đầu tư.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 chương, 22 điều quy định về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc, bao gồm: Tổ chức giao thông trên đường cao tốc, điều hành giao thông, đảm bảo an toàn giao thông, bảo trì công trình đường cao tốc, xử lý sự cố, tai nạn xảy ra trên đường cao tốc, công tác cứu nạn, cứu hộ, trách nhiệm quản lý và bảo vệ công trình, đường cao tốc.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác và bảo trì công trình đường cao tốc.

Theo Nghị định, tổ chức giao thông trên đường cao tốc tuân theo phương án tổ chức giao thông được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm phê duyệt phương án, điều chỉnh phương án tổ chức giao thông trên đường cao tốc thuộc phạm vi quản lý; Phê duyệt phương án tổ chức giao thông đặc biệt trên đường cao tốc khi có thiên tai, tai nạn đặc biệt nghiêm trọng, sự cố công trình ảnh hưởng đến an toàn giao thông, tình huống về quốc phòng, an ninh; Quy định cụ thể trình tự, thủ tục việc lập, phê duyệt phương án tổ chức giao thông trên đường cao tốc. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án tổ chức giao thông trên đường cao tốc thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thỏa thuận với Bộ Giao thông vận tải.

Cũng theo Nghị định, tạm dừng khai thác đường cao tốc là trường hợp tạm không sử dụng một chiều hoặc cả hai chiều của tuyến đường cao tốc. Tạm dừng khai thác đường cao tốc được thực hiện trong các trường hợp sau: Một hoặc nhiều công trình trên đường cao tốc gặp sự cố không thể hoạt động bình thường, ảnh hưởng đến an toàn giao thông trên đường cao tốc; Xảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng bắt buộc phải tạm dừng khai thác; Phục vụ yêu cầu quốc phòng, an ninh. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố đưa vào khai thác và tạm dừng khai thác các tuyến đường cao tốc trong phạm vi quản lý.

Nghị định cũng nêu rõ, công tác bảo trì công trình đường cao tốc thực hiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật về bảo trì công trình hoặc quy trình bảo trì được Chủ đầu tư, nhà đầu tư phê duyệt theo quy định về bảo trì công trình xây dựng, đảm bảo công năng của công trình và an toàn giao thông trong quá trình vận hành khai thác. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lựa chọn đơn vị, tổ chức thực hiện công tác bảo trì công trình đường cao tốc đối với các tuyến đường được đầu tư xây dựng bằng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý.

11. Nghị định số 33/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng

a) Hiệu lực thi hành: 15/6/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 26/2006/NĐ-CP ngày 21/3/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng, Nghị định số 12/2005/NĐ-CP ngày 03/02/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Cơ yếu Chính phủ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra mới được ban hành (Luật Thanh tra năm 2010, Nghị định số 86/2011/NĐ-CP ngày 22/9/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra) đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong hoạt động của ngành Thanh tra quốc phòng; phù hợp với sự thay đổi về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của một số cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 chương, 49 điều quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Thanh tra quốc phòng.

Nghị định áp dụng với các đối tượng: Cơ quan quản lý nhà nước, Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước; cơ quan thanh tra và Thủ trưởng cơ quan thanh tra thuộc Bộ Quốc phòng; Trưởng đoàn thanh tra, Thanh tra viên và cộng tác viên Thanh tra quốc phòng; đối tượng thanh tra; cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan đến hoạt động của Thanh tra quốc phòng; Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành quy định pháp luật về quốc phòng, cơ yếu của Việt Nam.

Theo Nghị định, đối tượng của Thanh tra quốc phòng bao gồm: (1) Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng; (2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam có nghĩa vụ chấp hành quy định pháp luật về quốc phòng, cơ yếu; thực hiện nhiệm vụ và các quy định về chuyên môn - kỹ thuật, các quy định quản lý trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu; (3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có liên quan đến pháp luật về quốc phòng, cơ yếu của Việt Nam.

Theo Nghị định, cơ quan thực hiện chức năng Thanh tra quốc phòng bao gồm: Thanh tra Bộ Quốc phòng; Thanh tra quốc phòng quân khu; Thanh tra Bộ Tổng Tham mưu, Tổng cục Chính trị và các tổng cục; Thanh tra Cơ yếu; Thanh tra quân chủng; Thanh tra Bộ đội Biên phòng; Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; Thanh tra quốc phòng Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh; Thanh tra quốc phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thanh tra quân đoàn, binh chủng và tương đương.

12. Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 15/6/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 34/2000/NĐ-CP ngày 18/8/2000 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về biên giới quốc gia, phù hợp với điều ­ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, tăng c­ường hiệu lực quản lý Nhà nước, bảo vệ vững chắc chủ quyền lãnh thổ, an ninh biên giới quốc gia, gi gìn trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 04 chương, 24 điều, 01 Phụ lục về danh sách xã, phường, thị trấn khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Nghị định quy định về Quy chế và quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới đất liền; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức và cá nhân trong xây dựng, quản lý, bảo vệ khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động trong khu vực biên giới đất liền có trách nhiệm chấp hành Nghị định này và các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan.

Theo Nghị định, khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm xã, phường, thị trấn có một phần địa giới hành chính trùng hợp với đường biên giới quốc gia trên đất liền.

Nghị định quy định cụ thể về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới đất liền, bao gồm: Cư trú ở khu vực biên giới đất liền,đi vào khu vực biên giới đất liền, hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới đất liền, xây dựng các dự án, công trình trong khu vực biên giới đất liền, biển báo trong khu vực biên giới đất liền, quản lý hoạt động trong vành đai biên giới, quản lý hoạt động trong vùng cấm; trách nhiệm xây dựng, quản lý, bảo vệ khu vực biên giới đất liền.

13. Nghị định số 35/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

a) Hiệu lực thi hành: 15/6/2014.

Nghị định này bãi bỏ Khoản 3 Điều 39 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để gia hạn thời gian thực hiện đề án bảo vệ môi trường được quy định tại Khoản 3 Điều 39 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011, giải quyết dứt điểm khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động trước thời điểm Nghị định số 29/2011/NĐ-CP có hiệu lực nhưng bỏ qua việc đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều, sửa đổi, bổ sung khoản 3 điều 39 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường như sau:

“3. Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi chung là cơ sở) đến thời điểm ngày 05 tháng 6 năm 2011 đã đi vào hoạt động nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung, giấy đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, ngoài việc bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật, trước ngày 31 tháng 12 năm 2014 phải thực hiện một trong hai biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm sau:

a) Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP để thẩm định, phê duyệt;

b) Lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản đối với các cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường quy định tại Điều 29 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 32 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP để đăng ký”.

14. Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra

a) Hiệu lực thi hành: 20/6/2014.

Các cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành không phù hợp với quy hoạch nuôi cá Tra nhưng đáp ứng các điều kiện nuôi cá Tra quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Nghị định này thì được tiếp tục hoạt động.

Trước ngày 31 tháng 12 năm 2015, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thương nhân được phép mua cá Tra nguyên liệu để chế biến, xuất khẩu từ các cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm chưa đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 5 Điều 4 Nghị định này.

Trước ngày Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về đăng ký diện tích, sản lượng và cấp mã số cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm có hiệu lực thi hành, Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm (quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 8) chưa phải là thành phần bắt buộc trong hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu cá Tra thương phẩm.

Trước ngày 31 tháng 12 năm 2014, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, sản phẩm cá Tra phi lê đông lạnh chưa đáp ứng chất lượng quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 6 Nghị định này được xuất khẩu nếu đạt chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản theo yêu cầu của thị trường nhập khẩu.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định ban hành nhằm tạo cơ sở pháp lý để quản lý quy mô, sản lượng nuôi cá tra thương phẩm, đảm bảo chất lượng, phù hợp với nhu cầu thị trường tiêu thụ; tăng cường hiệu lực, hiệu quả của các quy định pháp luật hiện hành và phù hợp với đặc thù của hoạt động nuôi, chế biến, xuất khẩu sản phẩm cá Tra.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 chương, 16 điều quy định về nuôi, chế biến và xuất khẩu cá Tra.

Nghị định áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động nuôi, chế biến, xuất khẩu cá Tra trên lãnh thổ Việt Nam.

Nghị định quy định các biện pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi, chế biến cá tra; chấn chỉnh lại hoạt động nuôi, chế biến cá tra thương phẩm; qua đó điều tiết nguồn cung cá tra phù hợp với nhu cầu thị trường. Đồng thời quản lý chất lượng cá tra thương phẩm xuất khẩu từ công đoạn nuôi, chế biến.

Nghị định cũng quy định 04 nội dung để quản lý hoạt động xuất khẩu sản phẩm cá tra: (1) điều kiện của thương nhân xuất khẩu sản phẩm cá tra, (2) đăng ký hợp đồng xuất khẩu sản phẩm cá tra, (3) giá sàn sản phẩm cá tra xuất khẩu và (4) xử lý vi phạm trong xuất khẩu sản phẩm cá tra, đồng thời cũng quy định cụ thể, trực tiếp trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc thực hiện các quy định của Nghị định như các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương, Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; hiệp hội ngành hàng.

15. Quyết định số 27/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

a) Hiệu lực thi hành: 01/6/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 104/2009/QĐ-TTg ngày 12/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Quyết định số 46/2011/QĐ-TTg ngày 22/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 104/2009/QĐ-TTg; bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm bổ sung, làm rõ một số nhiệm vụ để phù hợp với các văn bản của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đáp ứng yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện mới; kiện toàn cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng để bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được giao; sửa đổi, bổ sung để phù hợp với quy định của Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26/02/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 6 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng là tổ chức thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về tiêu chuẩn đo lường chất lượng trong phạm vi cả nước, gồm: Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa và tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công về tiêu chuẩn đo lường chất lượng theo quy định của pháp luật. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng bao gồm 24 đơn vị trực thuộc, trong đó có 9 đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước; 15 đơn vị sự nghiệp.

16. Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện

a) Hiệu lực thi hành: 01/6/2014.

Quyết định số 268/QĐ-TTg ngày 23/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Biểu giá bán lẻ điện hết hiệu lực thi hành từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm đảm bảo phù hợp với các thay đổi trong thực tế quản lý, điều hành giá điện, các nội dung của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và các văn bản có liên quan; tạo cơ sở pháp lý cho việc điều hành hiệu quả, linh hoạt giá bán điện cho các nhóm khách hàng, tạo cơ chế quản lý, điều hành giá bán điện minh bạch, rõ ràng.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 06 điều và 01 Phụ lục về Cơ cấu biểu giá bán lẻ điện, Quyết định quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.

Quyết định áp dụng đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam; Tổng công ty điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam; đơn vị bán lẻ điện mua điện từ Tổng công ty điện lực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam; đơn vị bán lẻ điện tại nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia; tổ chức, cá nhân sử dụng điện.

Theo Quyết định này, cơ cấu biểu giá bán lẻ điện là bảng kê tỷ lệ %của mức giá bán lẻ điện bình quân để tính giá bán lẻ điện cụ thể cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện.

Về nguyên tắc xây dựng cơ cấu biểu giá, Quyết định này quy định giá bán lẻ điện được quy định chi tiết cho từng nhóm khách hàng sử dụng điện, bao gồm: sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp, sinh hoạt; Giá bán lẻ điện theo các cấp điện áp (từ 110kV trở lên, từ 22kV đến dưới 110kV, từ 6kV đến dưới 22kV và dưới 6kV) áp dụng cho các nhóm khách hàng sản xuất, kinh doanh, hành chính sự nghiệp; Giá bán lẻ điện theo thời gian sử dụng điện trong ngày cho mục đích sản xuất, kinh doanh tại các cấp điện áp được áp dụng đối với khách hàng sử dụng điện đủ điều kiện; Giá bán lẻ điện cho nhóm khách hàng sử dụng điện sinh hoạt gồm 6 bậc có mức giá tăng dần nhằm khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả; Giá bán lẻ điện sinh hoạt dùng công tơ thẻ trả trước được áp dụng khi điều kiện kỹ thuật cho phép đối với nhóm khách hàng mua điện tạm thời và mua điện ngắn hạn sử dụng điện cho mục đích sinh hoạt; Hộ nghèo theo tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định được hỗ trợ tiền điện cho mục đích sinh hoạt, mức hỗ trợ hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 hiện hành.

Áp dụng giá bán điện khu vực nối lưới điện quốc gia cho khách hàng sử dụng điện ở nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo khu vực chưa nối lưới điện quốc gia.

17. Quyết định số 29/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với hộ gia đình và người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương

a) Hiệu lực thi hành: 15/6/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm hỗ trợ nhóm người nhiễm HIV, người sau cai nghiện ma túy, người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế, người bán dâm hoàn lương tiếp cận với nguồn vốn lãi suất thấp, giúp họ tự tạo việc làm sẽ làm giảm nguy cơ tái nghiện, tái phạm góp phần to lớn hoàn thành mục tiêu các Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống HIV/AIDS, ma túy, mua bán người, chương trình hành động phòng chống mại dâm; thể hiện cam kết của Chính phủ Việt Nam trong công tác phòng, chống HIV/AIDS, ma túy góp phần tích cực vào công tác đối ngoại và huy động tài trợ quốc tế.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 12 điều quy định về cho vay vốn tạo việc làm đối với những đối tượng quy định tại Điu 2 Quyết định này, bao gồm: Đối tượng vay vốn, điều kiện vay vốn, trình tự thủ tục xác nhận đối tượng vay vốn, mức vốn và lãi suất cho vay, thời hạn cho vay, xử lý nợ bị rủi ro.

Theo Quyết định, đối tượng vay vốn, gồm: (1) Cá nhân vay vốn: người nhiễm HIV; người điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; người bán dâm hoàn lương; (2) Hộ gia đình vay vốnhộ gia đình có thành viên thuộc một trong các trường hợp sau: người nhiễm HIV/AIDS; người sau cai nghiện ma túy; ni điu trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; người bán dâm hoàn lương.

Quyết định quy định cụ thể các điều kiện và giấy tờ cần thiết của cá nhân để chứng minh họ thuộc đúng đối tượng cho vay của Quyết định và một số điều kiện khác theo quy định của Ngân hàng chính sách xã hội; quy định trình tự, thủ tục để Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận người vay thuộc đúng đối tượng cho vay.

Theo Quyết định, mức cho vay đối với cá nhân tối đa 20 triệu đng/cá nhân; đối với hộ gia đình tối đa 30 triệu đồng/hộ; lãi suất cho vay bằng lãi suất cho vay hộ nghèo theo từng thời kỳ do Chính phủ quy định; lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất cho vay.

18. Quyết định số 30/2014/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, vận hành và khai thác vệ tinh quan sát trái đất đầu tiên của Việt Nam VNREDSat-1

a) Hiệu lực thi hành: 15/6/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để quy định một cơ chế chính sách áp dụng riêng, tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý, vận hành và khai thác một cách an toàn, hiệu quả và đúng mục đích của vệ tinh VNREDSat-1.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 8 điều quy định việc điều khiển, phát và thu nhận tín hiệu ảnh, xử lý, lưu trữ, cung cấp và sử dụng dữ liệu ảnh của vệ tinh VNREDSat-1.

Quyết định áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng vệ tinh VNREDSat-1 và các cơ sở mặt đất có liên quan đến vệ tinh VNREDSat-1, như: Trung tâm điều khiển vệ tinh, trạm thu phát tín hiệu điều khiển vệ tinh, trạm lưu trữ dữ liệu dự phòng, trạm thu nhận và xử lý tín hiệu ảnh.

Theo Quyết định, việc quản lý, vận hành và khai thác vệ tinh VNREDSat-1 phải tuân thủ quy đnh hiện hành về thu nhận, lưu trữ, khai thác và sử dụng dữ liệu vin thám quốc gia và phù hợp với quy chuẩn quốc tế theo yêu cầu của nhà cung cp; khai thác tối đa dữ liệu ảnh vệ tinh VNREDSat-1 để giám sát tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giảm nhẹ thiên tai; nghiên cứu khoa học và đào tạo nhm phục vụ công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh; việc khai thác ảnh vệ tinh VNREDSat-1 phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan nhà nước khác có liên quan./.

Nơi nhận:

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Văn phòng Chính phủ:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Vụ PBGDPL;

- Lưu: VT, LTQHCC.

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

 

(Đã ký)

Trần Tiến Dũng

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2014
Thông cáo báo chí tháng 12 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.