Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

___________

Số: 114/TCBC-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2014

 

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 12 năm 2013

_________________

 

 Thực hiện khoản 2, khoản 3 Điều 12 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp ra Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 12 năm 2013 như sau:

I. SỐ LƯỢNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT ĐƯỢC BAN HÀNH

Trong tháng 12 năm 2013, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 27 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 19 Nghị định của Chính phủ và 08  Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể:

Các Nghị định của Chính phủ:

1. Nghị định số 204/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước năm 2013, 2014.

2. Nghị định số 205/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2013 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam.

3. Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2013 về quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

4. Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

5. Nghị định số 208/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2013 quy định các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi chống người thi hành công vụ.

6. Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

7. Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

8. Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

9. Nghị định số 212/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

10. Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và Công nghệ.

11. Nghị định số 214/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

12. Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

13. Nghị định số 216/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2013 về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư.

14. Nghị định số 217/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

15. Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

16. Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

17. Nghị định số 220/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2013 quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân.

18. Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

19. Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2013 về thanh toán bằng tiền mặt.

Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

1. Quyết định số 74/2013/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2013 ban hành Quy chế thí điểm chuyển đổi Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

2. Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

3. Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.

4. Quyết định số 77/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2013 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.

5. Quyết định số 78/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành Danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới.

6. Quyết định số 80/2013/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

7. Quyết định số 81/2013/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2013 về Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương.

8. Quyết định số 82/2013/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 về một số chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao xuất sắc.

II. HIỆU LỰC THI HÀNH; SỰ CẦN THIẾT, MỤC ĐÍCH BAN HÀNH VÀ NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CÁC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1. Nghị định số 204/2013/NĐ-CP ngày 05/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước năm 2013, 2014.

a) Hiệu lực thi hành: Ngày 05/12/2013.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số giải pháp thực hiện ngân sách nhà nước năm 2013, 2014 được quy định tại Nghị quyết số 54/2013/QH13 của Quốc hội về điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước năm 2013 và Nghị quyết số 57/2013/QH13 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2014.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 điều, quy định cụ thể về các nội dung:  

(1) Thu ngân sách nhà nước đối với cổ tức được chia năm 2013 và năm 2014 cho phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần có vốn nhà nước do Bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu và phần lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật của các tập đoàn, tổng công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; (2) Thu, sử dụng tiền lãi dầu, khí nước chủ nhà được chia và tiền đọc, sử dụng tài liệu dầu khí năm 2013, 2014; (3) Sử dụng quỹ dự trữ tài chính của địa phương để bù đắp giảm thu ngân sách địa phương; (4) Miễn thuế khoán (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 và 2014 đối với hộ, cá nhân và tổ chức.

Theo Nghị định, hộ, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho thuê đối với công nhân, người lao động, sinh viên, học sinh; hộ, cá nhân chăm sóc trông giữ trẻ; hộ, cá nhân cung ứng suất ăn ca cho công nhân được miễn thuế khoán (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) năm 2013 và 2014. Doanh nghiệp được miễn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh năm 2013 và 2014 đối với hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân (trừ hoạt động cung ứng suất ăn cho doanh nghiệp vận tải, hàng không, hoạt động kinh doanh khác).

2. Nghị định số 205/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

a) Hiệu lực thi hành: Ngày 03/02/2014.

Bãi bỏ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 857/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để tạo cơ sở pháp lý cao hơn, đầy đủ hơn cho tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (gọi tắt là EVN)); sửa đổi, bổ sung các quy định về phân công, phân cấp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với EVN và vốn Nhà nước đầu tư vào EVN phù hợp với các quy định liên quan của Chính phủ mới được ban hành; nâng cao quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của EVN trong việc quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, đầu tư, quản lý tài sản, tài chính; tăng cường việc quản lý, giám sát của chủ sở hữu nhà nước đối với EVN.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều quy định Điều lệ tổ chức và hoạt động của EVN về: Hình thức pháp , tư cách pháp nhân, chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, chủ sở hữu, đại diện theo pháp luật của EVN; quyền và nghĩa vụ của EVN; quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước và phân công, phân cấp thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với EVN; tổ chức quản lý, điều hành EVN; trách nhiệm của EVN trong quản lý, điều hành Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam; quan hệ của EVN với đơn vị trực thuộc, công ty con, công ty liên kết, công ty tự nguyện tham gia liên kết; cơ chế tài chính của EVN; tổ chức lại, đa dạng hóa sở hữu, giải thể, phá sản EVN.

EVN là công ty mẹ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định pháp luật có liên quan và Điều lệ này.

Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của EVN. Tất cả các cá nhân, các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị sự nghiệp của EVN có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. Các đơn vị trực thuộc EVN, đơn vị sự nghiệp, các công ty con của EVN căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế t chức và hoạt động của mình trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyt. Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc, đơn vị sự nghiệp, công ty con không được trái với Điều lệ này.

3. Nghị định số 206/2013/NĐ-CP ngày 09/12/2013 của Chính phủ về quản lý nợ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/02/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 69/2002/NĐ-CP ngày 12/7/2002 của   Chính phủ về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với các doanh nghiệp nhà nước.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 7/1/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu; khắc phục những bất cập, hạn chế của quy định hiện hành về quản lý và xử lý nợ tồn đọng đối với các doanh nghiệp nhà nước; tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý nợ tại doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 23 điều quy định việc quản lý nợ, xử lý các khoản nợ tồn đọng của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Nghị định được áp dụng đối với các đối tượng: (1) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập (2) Người đại diện theo ủy quyền tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và Người đại diện theo ủy quyền đi với phn vn nhà nước tại doanh nghiệp (3) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý và xử lý nợ của doanh nghiệp.

Nghị định quy định cụ thể về các nguyên tắc về quản lý và xử lý nợ; trách nhiệm, quyền hạn của doanh nghiệp trong việc quản lý nợ phải thu;  trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc quản lý nợ phải trả khi thực hiện huy động vốn;  xử lý các khoản nợ phải thu tồn đọng của doanh nghiệp.

Theo Nghị định, các giải pháp về xử lý nợ phải được thực hiện một cách đồng bộ trên cơ sở tổ chức sắp xếp, nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp đ có ngun trả nợ nhằm lành mạnh hóa và ổn định lâu dài tình hình tài chính doanh nghiệp theo nguyên tắc nợ doanh nghiệp tự vay, tự trả, tự chịu trách nhiệm. Các doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế quản lý nợ (bao gồm các khoản nợ phải thu, nợ phải trả); xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp, kế toán trưởng, cá nhân khác có liên quan trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán các khoản nợ; đối chiếu xác nhận, phân loại nợ, đôn đc thu hi và chủ động xử lý nợ tn đọng theo quy định của Nghị định này. Đối với các khoản nợ khó đòi hoặc không có khả năng trả nợ, trước hết, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng theo quy định và tự tìm mọi biện pháp xử lý thu hồi nợ, cùng chia sẻ khó khăn giữa chủ nợ, khách nợ để xử lý thông qua các hình thức khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ, mua bán nợ; trường hợp vượt quá khả năng và thẩm quyền xử lý, doanh nghiệp phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp hỗ trợ giải quyết.

4. Nghị định số 207/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

a) Hiệu lực thi hành: 01/02/2014.

Các hợp đồng xây dựng đã ký kết và đang thực hiện trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để  khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về hợp đồng trong hoạt động xây dựng, đảm bảo tính trung thực và công bằng trong quan hệ hợp đồng xây dựng.

 c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 2 điều, quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng về các nội dung:

Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng (Điều 4); giá hợp đồng xây dựng và điều kiện áp dụng (Điều 15); bảo đảm thực hiện hợp đồng và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (Điều 16); tạm ứng hợp đồng xây dựng (Điều 17).

Theo quy định của Nghị định, hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết khi bên giao thầu đã có kế hoạch vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo tiến độ thanh toán của hợp đồng, trừ các công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp.

Đối với hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro có liên quan như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và các bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình liên quan đến giá hợp đồng.

Trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, thì bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng; trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viên trong liên danh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên, trừ trường hợp các thành viên trong liên danh thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu.

Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng.

5. Nghị định số 208/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi chống người thi hành công vụ.

a) Hiệu lực thi hành: 01/02/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để góp phần ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm minh và kịp thời các hành vi chống người thin hành công vụ, đồng thời phòng ngừa việc lạm dụng quyền hạn trong khi thi hành công vụ, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 4 chương, 18 điều quy định về các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi chng người thi hành công vụ; điu kiện bảo đảm; chế độ, chính sách đối với người thi hành công vụ, người trực tiếp tham gia ngăn chặn hành vi chống người thi hành công vụ; trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi chng người thi hành công vụ trong lĩnh vực, địa bàn thuộc quyền quản lý.

Nghị định được áp dụng đối với người thi hành công vụ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.

Các biện pháp phòng ngừa hành vi chng người thi hành công vụ gồm: (1) Phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi chống người thi hành công vụ; (2) Xây dựng và tổ chức thực hiện các phương án, quy trình, quy chế, kế hoạch công tác; (3) Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp; (4) Tuần tra, kiểm soát, bảo vệ các khu vực, địa bàn theo quy định của pháp luật; (5) Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đối với người thi hành công vụ; (6) Thông báo về địa phương nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người có hành vi chống người thi hành công vụ học tập, làm việc.

Việc phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý hành vi chống người thi hành công vụ được thực hiện theo nguyên tắc: (1) Tuân thủ quy định của pháp luật; tôn trọng quyền và lợi ích hp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; (2) Lấy phòng ngừa là chính; chủ động phát hiện, ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm minh mọi hành vi chống người thi hành công vụ; (3) Thận trọng, linh hoạt trong ngăn chặn, xử lý hành vi chống người thi hành công vụ; bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe của người thi hành công vụ; hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tài sản do hành vi chống người thi hành công vụ gây ra.

Nghị định quy định cụ thể về các hành vi bị nghiêm cấm đối với người thi hành công vụ, đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền giao nhiệm vụ cho người thi hành công vụ và đối với tổ chức, cá nhân khác.

6. Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

a) Hiệu lực thi hành: 01/01/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/ 2008 và  Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Bãi bỏ Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13/8/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, bảo đảm phù hợp với các quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (năm 2013).

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 4 chương, 12 điều quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về người nộp thuế, đối tượng không chịu thuế, giá tính thuế, thuế suất, phương pháp tính thuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế và nơi nộp thuế.

Theo Nghị định, người nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) gồm tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT.

Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT gồm: (1) Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác; (2) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: Sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam; (3) Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán tài sản; (4) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã; (5) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng.

Nghị định quy định cụ thể về các đối tượng không chịu thuế; giá tính thuế; thời điểm xác định thuế GTGT; thuế suất; phương pháp khấu trừ thuế; phương pháp tính trực tiếp trên GTGT; khấu trừ thuế GTGT đầu vào; hoàn thuế GTGT.

7. Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

a) Hiệu lực thi hành: 10/02/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành:  Nghị định được ban hành để khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; tạo đột phá trong việc thu hút các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh của khu vực này, phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp, nông thôn.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 4 chương, 20 điều (kèm theo Phụ lục về danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn) quy định một số ưu đãi và hỗ trợ đầu tư bổ sung của Nhà nước dành cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Nghị định được áp dụng đối với: Nhà đầu tư nhận ưu đãi và hỗ trợ là doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ theo quy định tại Nghị định này.

Theo Nghị định: Nhà đu tư khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân được ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư. Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.

Nghị định quy định cụ thể các ưu đãi của Nhà nước về đất đai cho cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Các hoạt động được hưởng hỗ trợ đầu tư của Nhà nước gồm: Đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; cơ sở chăn nuôi gia súc; trồng cây dược liệu, cây mắc ca (macadamia); nuôi trồng hải sản trên biển; cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sắn, sấy phụ phẩm thủy sản, chế biến cà phê; chế biến gỗ rừng trồng đặc thù cho các tỉnh Tây Bắc và các tỉnh có huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ; cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản.

8. Nghị định số 211/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.

a) Hiệu lực thi hành: 10/02/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành  để khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách, đảm bảo phù hợp, đồng bộ với quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng (sửa đổi), Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức và các quy định pháp luật khác liên quan.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều, quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 về các nội dung:

Nguyên tắc xem xét xử lý kỷ luật (Điều 6); hình thức xử lý kỷ luật (Điều 7); xử lý kỷ luật đối với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và tương đương: Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Điều 12); trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật (Điều 13); thẩm quyền quyết định kỷ luật (Điều 14); Hội đồng kỷ luật (Điều 15); các quy định khác liên quan đến quy trình xem xét xử lý kỷ luật (Điều 17).

Nghị định quy định: Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày có kết luận, báo cáo chính thức của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 4 Điều 55 Luật Phòng, chống tham nhũng về vụ việc, vụ án tham nhũng hoặc từ ngày bản án về tham nhũng có hiệu lực pháp luật, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp có trách nhiệm xem xét xử lý kỷ luật hoặc báo cáo để cấp có thẩm quyền xem xét xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm trực tiếp hoặc trách nhiệm liên đới để xảy ra tham nhũng.

9. Nghị định số 212/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 01/02/2014.

Bãi bỏ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam ban hành theo Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để tạo cơ sở pháp lý cao hơn, đầy đủ hơn cho tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Việt Nam (gọi tắt là TKV); sửa đổi, bổ sung các quy định về phân công, phân cấp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với TKV và vốn Nhà nước đầu tư vào TKV phù hợp với các quy định liên quan của Chính phủ mới được ban hành; nâng cao quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của TKV trong việc quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh, đầu tư, quản lý tài sản, tài chính; tăng cường việc quản lý, giám sát của chủ sở hữu nhà nước đối với TKV.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều, quy định Điều lệ tổ chức và hoạt động của TKV về: Hình thức pháp , tư cách pháp nhân, chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu và ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ, chủ sở hữu, đại diện theo pháp luật của TKV; quyền và nghĩa vụ của TKV; quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước và phân công, phân cấp thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ sở hữu Nhà nước đối với TKV; tổ chức quản lý, điều hành TKV; quan hệ của TKV với đơn vị trực thuộc, công ty con do TKV nắm 100% vốn điều lệ, các công ty con có cổ phần, vốn góp chi phối của TKV, công ty liên kết; cơ chế tài chính của TKV; tổ chức lại, đa dạng hóa sở hữu, giải thể, phá sản TKV.

TKV là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ, hoạt động theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ này.

Điều lệ này là cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của TKV. Tất cả các cá nhân, các đơn vị trực thuộc, các công ty con và các đơn vị sự nghiệp của TKV có trách nhiệm thi hành Điều lệ này. Các đơn vị trực thuộc và các công ty con của TKV căn cứ vào các quy định của pháp luật tương ứng với hình thức pháp lý của mình và Điều lệ này để xây dựng Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của mình trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Điều lệ hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị trực thuộc và các công ty con không được trái với Điều lệ này. Trong trường hợp các quy định của pháp luật hiện hành thay đổi dẫn đến mâu thuẫn với những quy định tại Điều lệ này thì phải thực hiện theo quy định hiện hành.

10. Nghị định số 213/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và công nghệ.

a) Hiệu lực thi hành: 10/02/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 87/2006/NĐ-CP ngày 28/8/2006 về tổ chức và hoạt động của thanh tra khoa học và công nghệ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để quy định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Khoa học và công nghệ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định của Luật Thanh tra, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và của các Sở Khoa học và công nghệ.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 27 điều, quy định về tổ chức và hoạt động của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Khoa học và công nghệ; thanh tra viên, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra của cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Khoa học và công nghệ; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra ngành Khoa học và công nghệ.

Đối tượng thanh tra là: (1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và công nghệ; (2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có nghĩa vụ chấp hành quy định pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và công nghệ.

Nghị định quy định cụ thể về hình thức thanh tra; hoạt động thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành Khoa học và công nghệ; thanh tra lại khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong quá trình thanh tra, ra kết luận thanh tra.

11. Nghị định số 214/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

a) Hiệu lực thi hành: 10/02/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để điều chỉnh giảm tỷ lệ đóng góp Quỹ bảo hiểm xe cơ giới hàng năm của các doanh nghiệp bảo hiểm nhằm giảm bớt trách nhiệm đóng góp của doanh nghiệp bảo hiểm trong bối cảnh kinh doanh gặp nhiều khó khăn.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều, quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2008/NĐ-CP ngày 16/9/2008.

Theo đó, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm trích 1% doanh thu phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới hàng năm để đóng vào Quỹ bảo hiểm xe cơ giới.

12. Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

a) Hiệu lực thi hành: 15/02/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để kiện toàn tổ chức bộ máy, điều chỉnh những nhiệm vụ mới thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính theo quy định của các luật chuyên ngành và đảm bảo phù hợp, thống nhất với quy định của Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 điều, quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tài chính (bao gồm: ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, tài sản nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước, đầu tư tài chính, tài chính doanh nghiệp, tài chính hợp tác xã và kinh tế tập thể); hải quan; kế toán; kiểm toán độc lập; giá; chứng khoán; bảo hiểm; hoạt động dịch vụ tài chính và dịch vụ khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

Bộ có 29 đơn vị trực thuộc, trong đó có 25 đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và 04 đơn vị sự nghiệp phục vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ.

13. Nghị định số 216/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch và Đầu tư.    

a) Hiệu lực thi hành: 01/3/2014.

Nghị định này thay thế Nghị định số 148/2005/NĐ-CP ngày 30/11/2005 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Kế hoạch và đầu tư.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để quy định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Kế hoạch và đầu tư phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và đầu tư hiện nay, đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và đầu tư và của các Sở Kế hoạch và đầu tư; đảm bảo phù hợp với Luật Thanh tra (năm 2010); Luật sửa đổi, bổ sung một s điu của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản (năm 2009); Luật Hợp tác xã (năm 2012)…

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 35 điều, quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Kế hoạch và đầu tư; thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành, cộng tác viên thanh tra ngành Kế hoạch và đầu tư; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra ngành Kế hoạch và đầu tư.

Đối tượng thanh tra là: (1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Kế hoạch và đầu tư, Sở Kế hoạch và đầu tư; (2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoài có hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Kế hoạch và đầu tư, của Sở Kế hoạch và đầu tư theo ủy quyền hoặc phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Nghị định quy định cụ thể về hình thức thanh tra; hoạt động thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành Kế hoạch và đầu tư; thanh tra lại khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong quá trình thanh tra, ra kết luận thanh tra.

14. Nghị định số 217/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

a) Hiệu lực thi hành: 14/02/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; kiện toàn cơ cấu tổ chức của Viện phù hợp với đặc thù của cơ quan nghiên cứu khoa học, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 2 điều, quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2012/NĐ-CP ngày 26/12/2012 về các nội dung: Cơ cấu tổ chức và Lãnh đạo Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

Theo đó, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam  có 41 đơn vị trực thuộc, gồm 5 đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, 32 đơn vị nghiên cứu khoa học và 4 đơn vị sự nghiệp khác. Căn cứ nhu cầu phát triển, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam quyết định thành lập, đổi tên, tổ chức lại, sáp nhập, giải thể các tổ chức, đơn vị khác trực thuộc Viện theo quy định của pháp luật. Lãnh đạo Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam gồm Chủ tịch và không quá 04 Phó Chủ tịch.

15. Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.        

a) Hiệu lực thi hành: 15/02/2014.

Bãi bỏ Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008; Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Điều 2, Điều 3 Nghị định số 92/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (năm 2013) và Chiến lược cải cách thuế giai đoạn 2011 - 2020; điều chỉnh giảm mức động viên thuế tạo điều kiện tăng tích luỹ, tích tụ cho doanh nghiệp; bảo đảm chính sách rõ ràng, minh bạch, đơn giản, giảm thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho người nộp thuế và công tác quản lý thuế, tạo điều kiện cho việc hiện đại hoá quản lý thuế.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 chương, 21 điều (kèm theo Phụ lục về Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp về: Người nộp thuế; thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế; xác định thu nhập tính thuế, xác định lỗ và chuyển lỗ; doanh thu; các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; thuế suất; phương pháp tính thuế; ưu đãi thuế và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế.

Theo Nghị định, những trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 22% sẽ chính thức được áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 01/01/2016. Đồng thời, từ ngày 01/01/2016, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 20% đối với quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô giảm xuống còn 17%. Riêng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng (bao gồm cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ), mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được áp dụng là 20%.

16. Nghị định số 219/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

a) Hiệu lực thi hành: 15/02/2014.

Bãi bỏ Nghị định số 134/2005/NĐ-CP ngày 01/11/2005 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý vay, trả nợ nước ngoài và Mục 4 Chương III Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về quản lý vay, trả nợ nước ngoài, tạo ra hành lang pháp lý đồng bộ về quản lý vay trả nợ nước ngoài phù hợp với các định hướng, nguyên tắc quản lý được quy định tại Pháp lệnh Ngoại hối (năm 2005) và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối (2013), đảm bảo giám sát nợ trong giới hạn an toàn, bền vững, đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn để phát triển kinh tế và đảm bảo cân đối vĩ mô của nền kinh tế.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 chương, 19 điều quy định về hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh và trách nhiệm của các cơ quan trong việc quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.

Nghị định được áp dụng đối với : (1) Các cơ quan quản lý nhà nước tham gia quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh theo quy định tại Nghị định này; (2) Bên đi vay thực hiện vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh; (3) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bo lãnh.

Nghị định quy định cụ thể về nguyên tắc quản lý; nội dung quản lý nhà nước về hoạt động vay, trả nợ nước ngoài tự vay, tự trả; dự báo mc vay nước ngoài tự vay, tự trả ròng hàng năm; theo dõi thực hiện hạn mức vay nước ngoài tự vay, tự trả; quyền, trách nhiệm của bên đi vay; công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.

Theo Nghị định, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ký và thực hiện hợp đồng vay nước ngoài tự vay, tự trả, Chính phủ không chịu trách nhiệm đối với hoạt động này của các doanh nghiệp. Trường hợp cần thiết, để đảm bảo an ninh tài chính, tiền tệ quốc gia và duy trì các chỉ tiêu an toàn nợ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các biện pháp phù hợp để quản lý vay, trả nợ nước ngoài tự vay, tự trả. Chính phủ quản lý vay nước ngoài tự vay, tự trả trong khuôn khổ quản lý nợ nước ngoài của quốc gia, bảo đảm an toàn nợ trong giới hạn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, bảo đảm an ninh tài chính quốc gia và cân đối vĩ mô của nền kinh tế.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì phối hợp với các Bộ ngành và các cơ quan khác có liên quan dự báo mức vay nước ngoài tự vay tự trả ròng; tổng hợp gửi Bộ Tài chính để xây dựng hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của quốc gia.

17. Nghị định số 220/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân.

a) Hiệu lực thi hành: 19/02/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để quy định việc thực hiện tố cáo và giải quyết tố cáo theo quy định của Luật Tố cáo trong Quân đội nhân dân đảm bảo phù hợp với đặc trưng cơ cấu tổ chức và đặc điểm công tác của Quân đội nhân dân.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 22 điều quy định về tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật của quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ; tố cáo và giải quyết tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; bảo vệ người tố cáo, người thân thích của người tố cáo; quản lý công tác giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân.

Nghị định được áp dụng đối với: (1) Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng, công dân Việt Nam, cá nhân nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền tố cáo; (2) Quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân bị tố cáo có hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến quốc phòng; (3) Người giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân; cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến giải quyết tố cáo trong Quân đội nhân dân; (4)  Người tố cáo và người thân thích của người tố cáo liên quan đến tố cáo trong Quân đội nhân dân được bảo vệ; (5) Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ người tố cáo trong Quân đội nhân dân.

18. Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

a) Hiệu lực thi hành: 15/02/2014.

Bãi bỏ Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định việc đưa người nghiện ma túy, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại cơ sở chữa bệnh.

Bãi bỏ các Điều 2, 3, 4, 5, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38 và Chương IV Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10/6/2004 quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động cơ schữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng biện pháp đối với người chưa thành niên người tự nguyện và cơ sở chữa bệnh.

Bãi bỏ Khoản 2, Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 61/2011/NĐ-CP ngày 26/7/2011của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều Nghị định s135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng biện pháp đối với người chưa thành niên người tự nguyện.

 b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phù hợp với quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, đảm bảo việc áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc được thống nhất trong phạm vi toàn quốc.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 43 điều quy định về trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị, thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và tổ chức hoạt động của cơ sở cai nghiện bắt buộc.

Đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc  gồm: (1) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tuổi trở lên có nơi cư trú ổn định, đã bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trn do nghiện ma túy mà vn còn nghiện; (2) Người nghiện ma túy từ đủ 18 tui trở lên chưa bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn do nghiện ma túy nhưng không có nơi cư trú ổn định.

 Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc là 03 tháng, kể từ ngày cá nhân thực hiện hành vi sử dụng ma túy trái phép lần cuối bị phát hiện và lập biên bản.

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của Tòa án nhân dân cấp huyện, cơ quan Công an cp huyện chủ trì, phối hp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội đưa người đi thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.Việc đưa người chấp hành quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc phải được lập thành biên bản, có sự chứng kiến của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, ấp, bản hoặc tương đương nơi người phải chấp hành quyết định cư trú.

Nghị định quy định cụ thể những hành vi bị nghiêm cấm trong việc lập hồ sơ đề nghvà thi hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; việc giao cho tổ chc xã hội quản lý người không có nơi cư trú ổn định trong thi gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; hoãn, miễn chấp hành quyết định áp dụng bin pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; giảm thi hạn, tạm đình chỉ hoặc miễn chấp hành phần thời gian còn lại tại cơ sở cai nghiện bắt buộc; các chế độ về cai nghin, chăm sóc sức khỏe, ăn, mặc, sinh hoạt, học văn hóa, học nghề, lao động, thăm, gặp thân nhân, giải quyết chế độ chịu tang, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng cho người bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

19. Nghị định số 222/2013/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về thanh toán bằng tiền mặt.

a) Hiệu lực thi hành:  Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/3/2014.

Nghị định này thay thế cho Nghị định 161/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của Chính phủ quy định về thanh toán bằng tiền mặt.

b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ của cơ sở pháp lý dưới luật về thanh toán phù hợp với Luật Ngân hàng Nhà nước (năm 2010), Luật các Tổ chức tín dụng (năm 2010; cụ thể hóa các giải pháp, chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc giảm thanh toán bằng tiền mặt, nhằm tiết kiệm chi phí xã hội liên quan đến sử dụng tiền mặt, giảm thiểu rủi ro do thanh toán bằng tiền mặt, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong nền kinh tế.

c) Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 4 chương, 14 điều, quy định về thanh toán bằng tiền mặt và quản lý nhà nước về thanh toán bằng tiền mặt trong một số giao dịch thanh toán trên lãnh thổ Việt Nam.

Nghị định được áp dụng đối với: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Kho bạc Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thanh toán bằng tiền mặt.

Nghị định quy định cụ thể các trường hợp không thanh toán bằng tiền mặt trong giao dịch của các tổ chức sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và tổ chức sử dụng vốn nhà nước; giao dịch chứng khoán; giao dịch tài chính của doanh nghiệp.

Tổ chức, cá nhân không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán và các giao dịch chứng khoán đã đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán; các doanh nghiệp không thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch góp vốn và mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp vào doanh nghiệp; các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.

20. Quyết định số 74/2013/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thí điểm chuyển đổi Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.        

a) Hiệu lực thi hành: 20/01/2014, áp dụng đến hết ngày 31/12/2016.

Các công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu đã có quyết định chuyển đổi thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên của cấp có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Đề án được duyệt.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để  tạo cơ sở pháp lý riêng cho việc chuyển đổi các Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu (viết tắt là Công ty - ĐVSNCT) khi đáp ứng đủ các điều kiện thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (viết tắt là Công ty TNHH MTV), qua đó phát huy tác dụng tích cực của các Công ty - ĐVSNCT trong việc thu hút đầu tư, phát triển công nghiệp ở những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.

 c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 3 điều, quy định Quy chế thí điểm về điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển đổi Công ty - ĐVSNCT thành Công ty TNHH MTV.

Đối tượng áp dụng của Quy chế thí điểm này bao gồm: (1) Công ty - ĐVSNCT theo quy định tại Điều 9 Quy chế thí điểm này; (2) Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc chuyển đổi Công ty – ĐVSNCT.

Quy chế quy định cụ thể về chính sách khuyến khích chuyển đổi; nguyên tắc kế thừa quyền và nghĩa vụ của Công ty TNHH MTV được chuyển đổi từ Công ty – ĐVSNCT; Xử lý những vấn đề tài chính, tài sản, vốn khi chuyển đổi; kế thừa quyền và nghĩa vụ của Công ty TNHH MTV được chuyển đổi từ Công ty - ĐVSNCT; chủ sở hữu và áp dụng cơ cấu tổ chức quản lý Công ty TNHH MTV được chuyển đổi từ Công ty - ĐVSNCT; quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức thực hiện chuyển đổi Công ty - ĐVSNCT thành Công ty TNHH MTV của các cơ quan liên quan: UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Ban chỉ đạo chuyển đổi cấp tỉnh; trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan trong hướng dẫn thi hành, theo dõi, tổng kết đánh giá việc thực hiện Quy chế thí điểm chuyển đổi.

Công ty - ĐVSNCT được xem xét chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: (1) Tự đảm bảo cân đối thu chi, ngân sách nhà nước không phải cấp bù trong 3 năm liên tiếp, tính đến thời điểm đề nghị xem xét quyết định lập Hồ sơ chuyển đổi; (2) Là chủ đầu tư ít nhất 01 khu công nghiệp đã hoàn thành việc xây dựng các hạng mục, công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật cơ bản bên trong khu công nghiệp và đường vào khu công nghiệp; (3) Có doanh thu từ ít nhất một trong những hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp: Sản xuất vật liệu xây dựng, thi công xây dựng công trình, làm dịch vụ tiếp nhận, vận chuyển, cho thuê kho bãi, tư vấn đầu tư hoặc các dịch vụ khác phục vụ cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp; (4) Có tài sản chuyển giao để hình thành vốn điều lệ không thấp hơn mức vốn điều lệ quy định đối với Công ty TNHH MTV khi thành lập và không thấp hơn mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

21. Quyết định số 75/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ. 

a) Hiệu lực thi hành: 01/02/2014.

Bãi bỏ các chế độ, chính sách đối với các tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ được quy định tại các văn bản trước đây kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để triển khai thực hiện Đề án tìm kiếm, quy tập tài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo, đẩy nhanh tiến độ và tính hiệu quả của công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; đáp ứng yêu cầu về chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với tổ chức, cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý đầy đủ, khoa học về liệt sĩ, mộ liệt sĩ; tạo điều kiện để hoàn thành về cơ bản công tác này vào những năm tiếp theo.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 3 chương, 11 điều quy định  một số chế độ phụ cấp, trợ cấp, bồi dưỡng, tiêu chuẩn vật chất, hậu cần đối với những người làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và chế độ, chính sách đối với những người liên quan; bảo đảm trang bị, phương tiện, vật tư, hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và ngoài nước. (kèm theo 3 Phụ lục về: Danh mục trang phục chuyên dùng bằng hiện vật đối với quân nhân, công nhân viên chức quốc phòng biên chế ở các đội tìm kiếm, quy tập; Danh mục trang bị, phương tiện chuyên dụng, hậu cần, đời sống bảo đảm cho đội tìm kiếm, quy tập; Danh mục trang bị, phương tiện bảo đảm cho Ban chỉ đạo, Ban công tác đặc biệt, Ủy ban chuyên trách, văn phòng cơ quan thường trực, cơ quan chuyên môn các cấp).

Quyết định được áp dụng đối với:  (1) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân viên chức quốc phòng thuộc biên chế của các đội chuyên trách trực tiếp làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài ct liệt sĩ (sau đây gọi là đội tìm kiếm, quy tập) ở trong nước và ngoài nước; (2) Các tổ chức trực tiếp chỉ đạo, thực hiện tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ; (3) Người được cấp có thẩm quyền huy động trực tiếp tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ (người dẫn đường, bảo vệ, tham gia trực tiếp các hoạt động tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ); người cung cấp thông tin về liệt sĩ; thân nhân hoặc người thờ cúng liệt sĩ đi tìm mộ liệt sĩ; (4) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Công tác đặc biệt và Ủy ban Chuyên trách các cấp về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

22. Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.

 a) Hiệu lực thi hành: 05/02/2014.

 Quyết định này thay thế Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.

 b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để khắc phục những hạn chế, bất cập của quy định hiện hành về đối tượng và mức chi trong chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện, đáp ứng yêu cầu công tác vận động quần chúng trong giai đoạn mới.

c. Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 7 điều, quy định về: (1) Đối tượng được chi, đón tiếp (gồm các  cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp hoặc được Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp đến thăm hỏi, chúc mừng; các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp);  (2) Nội dung chi và mức chi; (3) Nguồn kinh phí thực hiện.

Quyết định quy định mức chi không quá 500.000 đồng/1 đại biểu khi thực hiện việc tặng quà lưu niệm các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện; mức chi không quá 500.000 đồng/1 lần khi thực hiện tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và cng cố khi đại đoàn kết dân tộc. Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng không quá 2 ln/1 năm.

Quyết định cũng quy định cụ thể mức chi theo các cấp: Trung ương, tỉnh và huyện khi thực hiện chi thăm hỏi ốm đau, phúng viếng, hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn đối với các đối tượng nêu trên.

23. Quyết định số 77/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia trực thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường.        

a) Hiệu lực thi hành: Ngày 12/02/2014.

Quyết định này thay thế Quyết định số 128/2008/QĐ-TTg ngày 17/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia trực thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức mới của Bộ Tài nguyên và môi trường được quy định tại Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04/3/2013 của Chính phủ.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 5 điều, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia trực thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường. 

  Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia là tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường, thực hiện chức năng điều tra cơ bản, dự báo, thông tin tư liệu khí tượng thủy văn, quan trắc môi trường không khí và môi trường nước, quan trắc định vị sét, giám sát biến đổi khí hậu phục vụ phòng, chống thiên tai, phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng trên phạm vi cả nước; tổ chức thực hiện các dịch vụ công khác theo quy định của pháp luật.

  Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia có 20 đơn vị trực thuộc. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và môi trường quyết định thành lập các t chức sự nghiệp dịch vụ công tự bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên trực thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật.

24. Quyết định số 78/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới.        

a) Hiệu lực thi hành: 10/02/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để quy định Danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới theo quy định tại Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

 c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 8 điều, quy định Danh mục phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng có hiệu suất thấp phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới gồm: (1) Nhóm thiết bị gia dụng: Đèn huỳnh quang dạng ống, đèn huỳnh quang compact, balat (chấn lưu) điện từ và điện tử dùng cho đèn huỳnh quang, tủ lạnh, máy giặt gia dụng, nồi cơm điện, quạt điện, bình đun nước nóng có dự trữ; (2) Nhóm thiết bị công nghiệp: Máy biến áp phân phối, động cơ điện, lò hơi trong các xí nghiệp công nghiệp;(3) Các tổ máy phát điện bằng than, khí trong các nhà máy nhiệt điện.

  Quyết định quy định cụ thể các thiết bị có hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu không được phép nhập khẩu và sản xuất; tổ máy phát điện bằng than, khí công nghệ lạc hậu, có hiệu suất tại thời điểm bắt đầu đưa vào vận hành thương mại thấp hơn hiệu suất tối thiểu không được phép xây dựng mới.

Nghiêm cấm nhập thiết bị cũ, lạc hậu đối với các nhà máy điện có công suất tổ máy nằm ngoài quy định tại Quyết định này; việc cấp phép xây dựng đối với các nhà máy điện này do các cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt theo từng dự án cụ thể.

Đối với nhóm thiết bị gia dụng và thiết bị công nghiệp, kể từ ngày 01/01/2015, không được phép nhập khẩu và sản xuất các thiết bị có mức hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu. Kể từ sau ngày Quyết định này có hiệu lực, không được phê duyệt chủ trương đầu tư các nhà máy nhiệt điện phát điện bằng than, khí đốt có hiệu suất thấp hơn hiệu suất tối thiểu quy định tại Quyết định này.

25. Quyết định số 80/2013/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.      

a) Hiệu lực thi hành: 10/3/2014.

Bãi bỏ Điều 2 Quy chế nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang ban hành kèm theo Quyết định s229/2005/QĐ-TTg ngày 16/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để quy định cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đảo Phú Quốc, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tăng cường thu hút đầu tư, đẩy nhanh tốc độ phát triển đảo Phú Quốc giai đoạn 2013-2015 một cách toàn diện, có tầm chiến lược, tạo cơ sở để thực hiện mục tiêu xây dựng Phú Quốc thành đặc khu hành chính - kinh tế vào năm 2020.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 2 điều, quy định cơ chế, chính sách đặc thù phát triển đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang v các nội dung: Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; xuất nhập cảnh, cư trú, đi lại; lựa chọn tư vấn lập quy hoạch; đầu tư các công trình trọng điểm trên đảo; sử dụng vn đầu tư vào các công trình trọng điểm  và một số cơ chế chính sách khác.

Theo Quyết định, nhà đầu tư có dự án đầu tư vào đảo Phú Quốc được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo mức cao nhất quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14.3/2008 của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. Người nước ngoài, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại đảo Phú Quốc được miễn thị thực với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Trường hợp người nước ngoài vào một cửa khẩu quốc tế của Việt Nam (kể cả đường hàng không và đường biển), lưu lại khu vực quá cảnh ở cửa khẩu đó, rồi chuyển tiếp đi đảo Phú Quốc cũng được miễn thị thực theo quy định này.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang được phép chỉ định thầu các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng trên đảo Phú Quốc phù hp với quy định của pháp luật về đấu thầu.

26. Quyết định số 81/2013/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương.       

a) Hiệu lực thi hành: 15/02/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để quy định Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương theo quy định tại Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

 c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 4 điều, quy định cụ thể về Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương; trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của Trưởng Ban Nội chính Trung ương và Bộ trưởng Bộ Công an; trách nhiệm thi hành của các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Theo Quyết định, danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương gồm: (1) Đề án liên quan đến lĩnh vực nội chính và phòng, chống tham nhũng không công bố hoặc chưa công bố; (2) Báo cáo, đề xuất của Ban Nội chính Trung ương với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương, chính sách đối nội, đối ngoại không công bố hoặc chưa công bố; (3) Báo cáo, đề xuất của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương, định hướng xử lý vụ việc, vụ án; (4) Văn bản có sử dụng tin, tài liệu thuộc Danh mục bí mật nhà nước độ Tuyệt mật của các cơ quan, tổ chức khác.

Danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và Ban Nội chính Trung ương gồm các tài liệu, thông tin như: Kiến nghị của Ban Nội chính Trung ương với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương, chính sách về an ninh quốc gia và phòng, chống tham nhũng, về tổ chức và hoạt động của các cơ quan nội chính, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam chưa công bố hoặc không công bố; Kiến nghị của Ban Nội chính Trung ương với Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và kiến nghị của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng với Bộ Chính trị, Ban Bí thư về chủ trương, giải pháp đối với công tác phòng, chống tham nhũng chưa công bố; Văn bản của Ban Nội chính Trung ương thông báo ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng với các cơ quan, tổ chức có liên quan về việc giải quyết vụ việc, vụ án nghiêm trọng, phức tạp, dư luận xã hội đặc biệt quan tâm; Tin, tài liệu của Ban Nội chính Trung ương liên quan đến việc tham mưu, đề xuất giải quyết các vụ việc, vụ án nghiêm trọng, phức tạp, dư luận xã hội đặc biệt quan tâm (trừ tin, tài liệu thuộc độ Tuyệt mật)…

27. Quyết định số 82/2013/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao xuất sắc.

a) Hiệu lực thi hành: 15/02/2014.

b) Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để tiếp tục xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách cho lĩnh vực thể thao phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay, tạo động lực thu hút, động viên, khuyến khích các tài năng thể thao tích cực rèn luyện, phấn đấu vì nền thể thao Việt Nam, góp phần thực hiện mục tiêu của “Chiến lược phát triển thể thao Việt Nam đến năm 2020”.

c) Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 9 điều, quy định về chế độ dinh dưỡng, tiền công, chăm sóc y tế, trang thiết bị tập luyện, thi đấu đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao xuất sắc trong thời gian được tập trung tập huấn và thi đấu.

Quyết định áp đụng đối với: (1) Vận động viên thể thao xuất sắc là người Việt Nam, được triệu tập tập huấn chuẩn bị tham dự và có khả năng giành huy chương tại Đại hội thể thao châu Á (ASIAD), tham dự vòng loại và tham dự Đại hội thể thao Olympic (Olympic Games), tham dự Đại hội thể thao người khuyết tật Paralympic (Paralympic Games); (2) Huấn luyện viên thể thao xuất sắc là người Việt Nam, trực tiếp huấn luyện vận động viên nêu trên.

Quyết định quy định chế độ ăn của huấn luyện viên, vận động viên thể thao xuất sắc tập huấn ở trong nước với mức tiền 400.000 đồng/người/ngày. Ngoài chế độ thực phẩm chức năng theo quy định hiện hành, vận động viên thể thao xuất sắc được hưởng chế độ thực phẩm chức năng theo tính chất đặc thù của từng môn thể thao theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch.

Huấn luyện viên, vận động viên thể thao xuất sắc không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng chế độ tiền công với mức 500.000 đồng/huấn luyện viên/ngày/; 400.000 đồng/vận động viên/ngày./.

        

Nơi nhận:   

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục CNTT Bộ Tư pháp;

- Báo Pháp luật Việt Nam;

- Văn phòng Chính phủ:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Thứ trưởng Lê Hồng Sơn (để báo cáo);                

- Vụ PBGDPL;

- Lưu VT, LTQHCC.

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

(Đã ký)

Trần Tiến Dũng

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 11 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 10 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 9 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 3 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 2 năm 2013
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.