Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

__________

Số: 2376/TCBC-BTP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2013

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 01 năm 2013

-----------------------------

          Trong tháng 01 năm 2013, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 22 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 10 Nghị định của Chính phủ, 12 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể như sau:

           1. Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ “ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ”

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 01/3/2013

           b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Lưu trữ được Quốc hội thông qua này 11/11/2011, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2012.

           c. Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 29 điều quy định các nội dung về: Quản lý tài liệu lưu trữ điện tử; thời hạn nộp lưu tài liệu lưu trữ của ngành công an, quốc phòng, ngoại giao và của ngành khác vào Lưu trữ lịch sử; một số trường hợp đặc biệt khi sử dụng tài liệu lưu trữ liên quan đến cá nhân và thẩm quyền, thủ tục cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề lưu trữ.

Theo Nghị định, tài liệu lưu trữ điện tử được xác định giá trị theo nguyên tắc, phương pháp và tiêu chuẩn xác định giá trị nội dung như tài liệu lưu trữ trên các vật mang tin khác và phải bảo đảm độ tin cậy, tính toàn vẹn và xác thực của thông tin chứa trong tài liệu điện tử kể từ khi tài liệu điện tử được khởi tạo lần đầu dưới dạng một thông điệp dữ liệu hoàn chỉnh; thông tin chứa trong tài liệu lưu trữ điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh.

Tài liệu lưu trữ điện tử phải được bảo quản an toàn và được chuyển đổi công nghệ phù hợp. Lưu trữ cơ quan, Lưu trữ lịch sử phải thường xuyên kiểm tra, sao lưu để bảo đảm an toàn, tính toàn vẹn, khả năng truy cập của tài liệu lưu trữ điện tử và sử dụng các biện pháp kỹ thuật để việc phân loại, lưu trữ được thuận lợi nhưng phải bảo đảm không thay đổi nội dung tài liệu.

Đặc biệt, tài liệu lưu trữ có giá trị bảo quản vĩnh viễn của các ngành công an, quốc phòng, ngoại giao phải nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử trong thời hạn 30 năm, kể từ năm công việc kết thúc, trừ tài liệu lưu trữ chưa được giải mật hoặc tài liệu lưu trữ cần thiết cho hoạt động nghiệp vụ hàng ngày.

           2. Nghị định số 02/2013/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ “Quy định về công tác gia đình”

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 18/2/2013

           b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về gia đình nói riêng và công tác gia đình nói chung, góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững.

           c. Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 29 điều, quy định về nội dung công tác gia đình; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện công tác gia đình.

Theo Nghị định, nội dung công tác gia đình gồm: Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về công tác gia đình; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình; tuyên truyền, vận động, phổ biến kiến thức về công tác gia đình; tổ chức, cơ quan cung ứng dịch vụ công thuộc lĩnh vực gia đình...

            Hoạt động hỗ trợ xây dựng gia đình gồm: Tư vấn, giáo dục trước hôn nhân; cung cấp kiến thức, kỹ năng xây dựng và tổ chức cuộc sống gia đình; lồng ghép phù hợp nội dung giáo dục đời sống gia đình vào chương trình các cấp học; hỗ trợ việc duy trì, bảo tồn các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình; Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp trong gia đình và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các thành viên trong gia đình; Xây dựng và hướng dẫn nhân rộng các mô hình gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững.

3. Nghị định số 03/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một s điều của Nghị quyết s 49/2010/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2010 của Quốc hội về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư” 

            a. Ngày có hiệu lực thi hành: 20/2/2013. Các quy định trước đây của Chính phủ trái với Nghị đnh này đều bãi bỏ.

            b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung trong Nghị quyết số 49/2010/QH12 ngày 19/6/2010 của Quốc hội về dự án, công trình quan trọng quốc gia trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 49).

           c. Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 18 điều, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị quyết số 49 bao gồm: Hướng dẫn áp dụng tiêu chí về vốn đầu tư (quy định tại Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết số 49) và v dự án, công trình đang trong quá trình triển khai thực hiện, phát sinh vấn đề thuộc tiêu chí dự án, công trình quan trọng quốc gia (quy định tại Khoản 3 Điều 10 của Nghị quyết số 49); quy định về tổ chức và phương thức hoạt động của Hội đồng thẩm định nhà nước và cơ quan được giao nhiệm vụ thẩm định; quy định về thuê tư vấn thẩm tra và tính chi phí thẩm định, thẩm tra dự án, công trình quan trọng quốc gia; hồ sơ, thủ tục trình thẩm định dự án, công trình quan trọng quc gia.

Theo Nghị định, vốn đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết số 49 được tính theo thời giá tháng 6/2010; các dự án, công trình khi xem xét đáp ứng tiêu chí về dự án, công trình quan trọng quốc gia phải quy đổi vốn đầu tư về thời điểm nêu trên theo Hệ số trượt giá. Hệ số trượt giá được xác định theo chỉ số giá tiêu dùng (CPI) do Tổng Cục Thống kê ban hành.

Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước theo từng dự án, công trình. Hội đồng có nhiệm vụ tổ chức thẩm định các dự án, công trình quan trọng quốc gia để báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư hoặc trình Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư.

           4. Nghị định số 04/2013/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng”.

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 25/02/2013

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành:

           Nghị định được ban hành thay thế Nghị định 02/2008/NĐ-CP ngày 04/01/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng, nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động công chứng.

          c. Nội dung chủ yếu:  Nghị định gồm 5 chương, 26 điều, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng v công chứng viên, t chức và hoạt động công chứng và quản lý nhà nước về công chứng.

         Theo Nghị định, công chứng viên phải hành nghề chuyên trách; không được đồng thời hành nghề khác, không được kiêm nhiệm các chức danh tư pháp như luật sư, đấu giá viên, trọng tài viên, thừa phát lại hoặc các chức danh tư pháp khác.

         Luật sư được bổ nhiệm công chứng viên để hành nghề công chứng thì khi làm thủ tục đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng hoặc bổ sung thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng hoặc ký hợp đồng làm việc với Văn phòng công chứng  phải có xác nhận của Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư về việc đã rút tên khỏi danh sách thành viên của Đoàn luật sư và giấy tờ chứng minh đã chấm dứt hành nghề luật sư.

ng chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng có thẩm quyền công chứng cả các hợp đồng, giao dịch về chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ  chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.

          Cũng theo Nghị định, việc thành lập tổ chức hành nghề công chứng, bao gồm Phòng Công chứng và Văn phòng công chứng phải tuân theo Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

          5. Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp”

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 25/2/2013

           b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Việc ban hành Nghị định nhằm thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư được quy định tại Nghị quyết số 25/NQ-CP ngày 02/6/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành và Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 27/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

           c. Nội dung chủ yếu: Nghị định sửa đổi Khoản 4 Điều 7; bổ sung các Điều 8a, 8b, 8c sau Điều 8; sửa đổi, bổ sung Điều 57 của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP.

Nghị định quy định việc ghi ngành, nghề kinh doanh vào Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác, đồng thời không thuộc ngành, nghề cấm kinh doanh.  

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định rõ số lượng hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, bản sao hợp lệ các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; việc công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp; việc thông báo bằng văn bản về các nội dung về tạm ngừng kinh doanh đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh.

           6. Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ “Sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi  tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục”.

          a. Ngày có hiệu lực thi hành: 01/3/2013

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định điều chỉnh thẩm quyền ban hành chính sách trợ cấp xã hội cho người học.

          c. Nội dung chủ yếu: Nghị định quy định Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Thủ trưởng các Bộ, ngành liên quan xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chính sách trợ cấp xã hội cho người học.

           7. Nghị định số 08/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ “Quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả”

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 01/3/2013. Bãi bỏ các quy định của Chính phủ về hàng giả và xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực.

           b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành để tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho việc áp dụng các chế tài xử phạt hành chính đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả.

           c. Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 4 chương, 25 điều, quy định về hành vi vi phạm hành chính; hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng đối với vi phạm hành chính, thủ tục và thẩm quyền xử phạt hành chính đối với các hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả.

Theo Nghị định này các loại hàng giả bao gồm: Hàng không có giá trị sử dụn, công dụng; hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa; hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005; tem, nhãn, bao bì giả.

          Tùy theo hành vi vi phạm, tính chất và mức độ vi phạm, đối tượng vi phạm, áp dụng mức tiền phạt đến 70.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng giả; đến 100.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất hàng giả.

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định cụ thể thẩm quyền, mức xử phạt, hình thức xử phạt và các biện pháp khắc phục hậu quả đối với các hành vi buôn bán, sản xuất hàng giả không có giá trị sử dụng, công dụng; hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả mạo nhãn hàng hóa, bao bì hàng hóa; hành vi sản xuất, buôn bán tem, nhãn, bao bì giả và hành vi sản xuất buôn bán hàng giả mạo về sở hữu trí tuệ.

          8. Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một s điều của Luật phòng, chống mua bán người

          a. Ngày có hiệu lực thi hành:  15/4/2013

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm hướng dẫn thi hành một số nội dung của Luật Phòng, chống mua bán người (được Quốc hội thông qua ngày 29/3/2011, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012).

          c. Nội dung chủ yếu:  Nghị định gồm 5 chương 29 điều, quy định về cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn Giấy phép thành lập cơ s hỗ trợ nạn nhân; tổ chức, hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân và chế độ hỗ trợ, trình tự, thủ tục thực hiện chế độ hỗ trợ đối với nạn nhân.

          Theo Nghị định, Nhà nước khuyến khích t chức, cá nhân thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân, đồng thời hỗ trợ nguồn lực cho cơ sở bảo trợ xã hội công lập thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ nạn nhân.

Tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở hỗ trợ nạn nhân được hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao môi trường.

          9. Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ “Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ”

          a. Ngày có hiệu lực thi hành: 01/3/2013

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm quản lý chặt chẽ, khai thác có hiệu quả và tạo nguồn vốn phục vụ bảo trì và phát triển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

          c. Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 chương, 50 điều, quy định các nội dung về tài sản hạ tầng đường bộ; quản lý và sử dụng tài sản hạ tầng đường bộ; khai thác tài sản hạ tầng đường bộ và khai thác quỹ đất để tạo vốn phát triển đường bộ; Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng đường bộ.

Nghị định quy định rõ trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải; Bộ Tài chính; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài sản hạ tầng đường bộ; tổ chức, cá nhân được giao bảo trì, khai thác và sử dụng tài sản hạ tầng đường bộ. Trong đó, Bộ Giao thông vận tải chủ trì xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn kỹ thuật của tài sản hạ tầng đường bộ.

Theo Nghị định, mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu và năng lực đều được Nhà nước xem xét giao thực hiện việc bảo trì tài sản hạ tầng đường bộ.

          10. Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ “Về quản lý đầu tư phát triển đô thị”

          a. Ngày có hiệu lực thi hành: 01/3/2013

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành thay thế Nghị định số 02/2006/NĐ-CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về Quy chế Khu đô thị mới nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn về quản lý đầu tư phát triển đô thị.

          c. Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 6 chương, 53 điều, điều chỉnh các hoạt động liên quan đến việc đầu tư phát triển đô thị bao gồm: Quy hoạch đô thị; hình thành, công bố kế hoạch triển khai các khu vực phát triển đô thị; thực hiện đầu tư xây dựng và vận hành, khai thác, chuyển giao các dự án đầu tư phát triển đô thị.

          Theo Nghị định, nguyên tắc đầu tư phát triển đô thị phải bảo đảm phù hợp quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quốc gia, tuân thủ quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, kế hoạch triển khai khu vực phát triển đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan; bảo đảm phát triển đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan trong đô thị, gắn với an ninh quốc phòng; bảo đảm khai thác và sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn lực; bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, thảm họa thiên tai nhằm mục tiêu phát triển bền vững; Tạo ra môi trường sống tốt cho cư dân đô thị; bảo đảm lợi ích của cộng đồng hài hoà với lợi ích của Nhà nước và nhà đầu tư; Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo tồn và tôn tạo các di tích văn hóa, lịch sử hiện có.

          Ngoài ra Nghị định cũng quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện các dự án đầu tư xây dựng khu đô thị.

          11. Quyết định số 01/2013/QĐ-TTg ngày 07/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ “ Ban hành Quy chế lập, sử dụng và quản lý Quỹ tích lũy trả nợ”

          a. Ngày có hiệu lực thi hành: 01/3/2013

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về quản lý nợ, tạo điều kiện cho Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan nâng cao hiệu quả công tác quản lý Quỹ tích lũy trả nợ.

           c. Nội dung chủ yếu: Theo Quyết định, Quỹ tích lũy trả nợ là quỹ thuộc ngân sách nhà nước, được Chính phủ thành lập và giao Bộ Tài chính quản lý nhằm bảo đảm khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ của các khoản vay về cho vay lại và nghĩa vụ nợ dự phòng của ngân sách nhà nước phát sinh từ các khoản bảo lãnh của Chính phủ.

          Quỹ có các nguồn thu và nguồn vốn của Quỹ được sử dụng cho các mục đích theo quy định tại các khoản 2, 3  Điều 29 Luật Quản lý nợ công.

           Bộ Tài chính tổ chức giám sát việc quản lý Quỹ theo các quy định tại Quy chế này. Quỹ chịu sự kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước trong quá trình kiểm toán ngân sách nhà nước.

12. Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ “Ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu”

          a. Ngày có hiệu lực thi hành: 01/3/2013

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành thay thế Quyết định số 103/2005/QĐ-TTg ngày 12/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu, nhằm tạo cơ sở pháp lý nâng cao hiệu quả ứng phó, kịp thời khắc phục hậu quả sự cố tràn dầu xảy ra trên đất liền và các vùng biển Việt Nam phù hợp với luật pháp Việt Nam và các thỏa thuận, điều ước, cam kết quốc tế mà Việt Nam đã tham gia, ký kết.

           c. Nội dung chủ yếu: Quy chế gồm 6 chương, 47 điều, quy định các nội dung về hoạt động chuẩn bị, tổ chức ứng phó, khắc phục và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đối với sự cố tràn dầu trên lãnh thổ và các vùng biển Việt Nam.

Theo Quyết định, căn cứ vào mức độ sự cố tràn dầu, việc tổ chức, thực hiện ứng phó được tiến hành ở 3 cấp: Cấp cơ sở, cấp khu vực và cấp quốc gia. Sự cố tràn dầu được phân theo số lượng dầu tràn ở 3 mức: nhỏ, trung bình, lớn. Việc phân loại mức độ sự cố tràn dầu để xây dựng kế hoạch ứng phó và xác định mức độ đầu tư trang thiết bị, nguồn lực để chuẩn bị sẵn sàng, ứng phó kịp thời đối với các cấp độ ứng phó khác nhau.

Ủy ban quốc gia Tìm kiếm cứu nạn chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố tràn dầu và chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện Kế hoạch.

13. Quyết định số 03/2013/QĐ-TTg  ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng, áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện”

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 15/01/2013

           b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm góp phần tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, đồng thời để các cơ quan chức năng có thời gian chuẩn bị triển khai chương trình dán nhãn năng lượng.

          c. Nội dung chủ yếu:

          Theo Quyết định, việc bắt buộc dán nhãn năng lượng sẽ được gia hạn tùy theo nhóm thiết bị gia dụng hay thiết bị công nghiệp.

Quyết định cũng nêu rõ thời hạn không được phép nhập khẩu và sản xuất các thiết bị gia dụng có hiệu suất năng lượng thấp hơn mức hiệu suất năng lượng tối thiểu.

14. Quyết định số 04/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ “Về thẩm quyền quyết định danh mục và biện pháp xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng”

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 01/3/2013

           b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất về thẩm quyền quyết định danh mục và xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.

          c. Nội dung chủ yếu: 

Theo Quyết định, chủ thể có thẩm quyền quyết định danh mục và biện pháp xử lý cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng là Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng được xác định theo tiêu chí do Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định.

          15. Quyết định số 05/2013/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ “Quy định việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập”.

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 10/3/2013

           b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định này được ban hành nhằm  chấn chỉnh công tác quản lý công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về hợp tác đào tạo với nước ngoài.

          c. Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 5 chương, 23 điều, quy định về các nội dung: Quản lý việc công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập; quản lý dịch vụ tư vấn du học; khen thưởng và xử lý vi phạm đối với lưu học sinh, tổ chức cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập, tổ chức cung cấp dịch vụ du học và tổ chức quản lý lưu học sinh.

         Quyết định quy định việc thực hiện tuyển sinh và cử công dân Việt Nam ra nước ngoài học tập bằng ngân sách nhà nước, từ các nguồn kinh phí khác như: Học bổng ngân sách nhà nước theo các đề án, dự án được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Học bổng theo Hiệp định, thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam với nước ngoài hoặc với tổ chức quốc tế

Về quản lý hoạt động dịch vụ tư vấn du học: người đứng đầu tổ chức dịch vụ tư vấn du học và nhân viên trực tiếp tư vấn du học phải có trình độ đại học trở lên, thông thạo ít nhất một ngoại ngữ, có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn du học do Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp. Sở Giáo dục và Đào tạo có thẩm quyền đình chỉ hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ tư vấn du học đã cấp.

          16. Quyết định số 06/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 15/3/2013

           b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành thay thế Quyết định số 83/2008/QĐ-TTg ngày 25/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ, nhằm kiện toàn về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.

           c. Nội dung chủ yếu: Theo Quyết định, Cổng Thông tin điện tử Chính phủ là cơ quan tích hợp thông tin hành chính điện tử và cơ quan thông tin truyền thông đa phương tiện của Chính phủ, thuộc Văn phòng Chính phủ do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quản lý trực tiếp.

Cổng Thông tin điện tử Chính phủ có chức năng tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; đầu mối kết nối mạng thông tin hành chính điện tử của Chính phủ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph, HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức liên quan; tích hợp thông tin các dịch vụ công trực tuyến của Chính phủ.

Cổng Thông tin điện t Chính phủ là tổ chức hành chính, có tư cách pháp nhân con dấu hình Quốc huy.

            17. Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ “ Về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 15/3/2013. Các chế độ tài chính quy định tại Quyết định này được thực hiện từ 01/01/2013.

           b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Ngày 16/6/2010, Quốc hội đã thông qua Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (mới), theo đó, một số nội dung về quản lý tài chính đối với Ngân hàng Nhà nước đã có sự thay đổi. Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg được ban hành nhằm cụ thể hóa Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong giai đoạn mới.

          c. Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 5 chương, 20 điều.

        Theo Quyết định, Ngân hàng Nhà nước quản lý và sử dụng các loại vốn: Vốn pháp định; tiền phát hành vào lưu thông để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; tiền gửi của các tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước; vốn đi vay; vốn khác.

          Ngân hàng Nhà nước được lập khoản dự phòng rủi ro và hạch toán vào chi phí bằng 10% chênh lệch thu chi chưa bao gồm khoản chi dự phòng rủi ro. Khoản dự phòng rủi ro được sử dụng đề bù đắp các khoản tổn thất hoặc coi như tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.

Bên cạnh đó, Ngân hàng Nhà nước thực hiện trích từ chênh lệch thu, chi hàng năm theo quy định để bổ sung Quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và Quỹ dự phòng tài chính. 

          18. Quyết định số 08/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ “Về chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam”

          a. Ngày có hiệu lực thi hành: 15/3/2013

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm khắc phục bất cập những quy định về chế độ kế toán, tạo điều kiện để Ngân hàng Nhà nước hiện đại hóa công tác kế toán đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế.

          c. Nội dung chủ yếu:  Quyết định gồm 6 điều, quy định về chế độ kế toán áp dụng đối với Ngân hàng Nhà nước, gồm 4 phần: Hệ thống tài khoản kế toán; chứng từ kế toán; sổ kế toán; báo cáo tài chính.

          Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước bao gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.

         Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phải quy định và hướng dẫn về chứng từ kế toán và sổ kế toán phù hợp với quy định về kế toán và giao dịch điện tử trong hoạt động ngân hàng; đồng thời quy định nội dung, phương pháp lập, tổng hợp, trình bày Báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước theo chuẩn mực kế toán của Việt Nam, phù hợp với chuẩn mực, thông lệ quốc tế áp dụng đối với ngân hàng trung ương...

          19. Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ “Ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở”.

          a. Ngày có hiệu lực thi hành: 31/3/2013

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành:

         Quyết định được ban hành nhằm nâng cao trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc triển khai các thiết chế tiếp cận pháp luật, bảo đảm điều kiện đáp ứng nhu cầu nâng cao nhận thức pháp luật, thực hiện, bảo vệ và phát huy quyền và lợi ích hợp pháp của công dân ngay tại cơ sở.

           c. Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 15 điều, quy định tiêu chí tiếp cận pháp luật của người dân tại địa bàn xã, phường, thị trấn; việc đánh giá, công nhận, biu dương, xếp hạng, khen thưởng xã, phường, thị trấn, quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt chun tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đánh giá, công nhận, xếp hạng, biểu dương, khen thưởng và giải pháp bảo đảm xây dựng địa phương tiếp cận pháp luật.

Theo Quyết định, thời hạn được tính để đánh giá địa phương đạt chuẩn về tiếp cận pháp luật bắt đầu từ ngày 01/7/2013.

          20. Quyết định số 10/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ “Quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm công tác thi hành án hình sự, quản lý thi hành án hình sự và công tác trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ trong quân đội”.

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 15/3/2013. Bãi bỏ các chế độ phụ cấp đối với cán bộ, chiến sĩ trực tiếp làm công tác quản lý trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ thuộc Bộ Quốc phòng tại Quyết định số 316/QĐ-TTg ngày 25/5/1995 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ phụ cấp trại giam; Quyết định số 116/2002/QĐ-TTg ngày 17/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chế  độ phụ cấp quản lý trại tạm giam, nhà tạm giữ thuộc Bộ Quốc phòng.

           b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Việc ban hành Quyết định nhằm thể chế hóa Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về Chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020, đảm bảo hỗ trợ mức phụ cấp đối với cán bộ, chiến sỹ trực tiếp làm công tác thi hành án hình sự, quản lý thi hành án hình sự và công tác quản lý trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ trong quân đội.

          c. Nội dung chủ yếu: Quyết định quy định mức phụ cấp đặc thù từ 10% đến 25% đối với cán bộ, chiến sỹ trực tiếp làm công tác thi hành án hình sự, quản lý thi hành án hình sự và công tác quản lý trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ trong quân đội.

Chế độ phụ cấp đặc thù được chi trả cùng kỳ lương, phụ cấp quân hàm hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm y tế.

          21. Quyết định số 11/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về “Cấm xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán mẫu vật một số loài động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp”.

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 15/3/2013.

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm phù hợp với quy định của quốc tế về việc cấm buôn bán các loài động, thực vật hoang dã.

          c. Nội dung chủ yếu: Theo Quyết định, từ ngày 15/3/2013 cấm xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán các mẫu vật động vật hoang dã gồm: Mẫu vật tê giác trắng và các sản phẩm chế tác từ tê giác trắng; mẫu vật tê giác đen và các sản phẩm chế tác từ tê giác đen; mẫu vật voi Châu Phi và các sản phẩm chế tác từ voi Châu Phi.

          22. Quyết định số 12/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ “Quy định chính sách hỗ trợ học sinh trung học phổ thông ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”.

          a. Ngày có hiệu lực thi hành: 15/3/2013

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành nhằm góp phần tạo điều kiện cho các đối tượng học sinh này có thể duy trì và hoàn thành cấp học nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

          c. Nội dung chủ yếu: Quyết định quy định điều kiện học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số, dân tộc Kinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách hỗ trợ.

          Kinh phí hỗ trợ được cân đối trong nguồn kinh phí chi cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo hằng năm theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

 


Nơinhận:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Thứ trưởng Lê Hồng Sơn (để báo cáo);

- Văn phòng Chính phủ:

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục Công nghệ thông tin Bộ Tư pháp

(để đăng trên Cổng TTĐT);

- Báo Pháp luật Việt Nam; 

- Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật Bộ Tư pháp; 

-  Lưu VT, LTQHCC. 

 

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

 

(Đã ký)

 

Trần Tiến Dũng

  

 

                                                                       

 

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.