Thông cáo báo chí VBQPPL do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TƯ PHÁP

__________

Số: 3005/TCBC-BTP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2013

THÔNG CÁO BÁO CHÍ

Văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

ban hành trong tháng 02 năm 2013

-----------------------------

          Trong tháng 02 năm 2013, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 10 văn bản quy phạm pháp luật, gồm 07 Nghị định của Chính phủ, 03 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Cụ thể như sau:

           1. Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý”

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 31/3/2013

           b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Việc ban hành Nghị định để khắc phục một số bất cập, vướng mắc về thể chế và thực tiễn sau hơn 05 năm triển khai thực hiện Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 về “Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý” và thực hiện Chiến lược trợ giúp pháp lý ở Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

           c. Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều, sửa đổi bổ sung Nghị định số 07/2007/NĐ-CP về các nội dung: Đối tượng được trợ giúp pháp lý; tiêu chuẩn bổ nhiệm Giám đốc Trung tâm Trợ giúp pháp lý; bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; chế độ, chính sách đối với người thực hiện trợ giúp pháp lý; trang phục của Trợ giúp viên pháp lý; kiến nghị của tổ chức trợ giúp pháp lý đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

           Nghị định quy định mở rộng đối tượng được trợ giúp pháp lý (như người khuyết tật; nạn nhân theo quy định của pháp luật phòng, chống mua bán người…); nâng cao chất lượng bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý, bảo đảm Trợ giúp viên pháp lý có trình độ đào tạo nghiệp vụ tương đương luật sư; tăng thêm chế độ chính sách đối với người thực hiện trợ giúp pháp lý.

           Trợ giúp viên pháp lý có trang phục riêng để người dân dễ nhận diện, tạo sự tin tưởng của người dân và bảo đảm tính nghiêm trang, chuyên nghiệp, tương xứng với vị thế của Trợ giúp viên pháp lý là một bên tranh tụng tại phiên toà.

           Tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét giải quyết vụ việc để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được trợ giúp pháp lý khi có đủ căn cứ cho rằng đã quá thời hạn quy định mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền không giải quyết vụ việc hoặc không tiếp nhận giải quyết vụ việc.

           2. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ “ Về quản lý chất lượng công trình xây dựng” (kèm theo Phụ lục phân loại công trình xây dựng)      

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 15/4/2013, thay thế Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; thay thế Khoản 4 Điều 13, Điều 18 và Điều 30 của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Các quy định trước đây của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

           Các công trình đã thực hiện chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng trước thời điểm Nghđịnh này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện cho đến khi hoàn thành công trình.

           b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những bất cập về trách nhiệm quản lý nhà nước và những vấn đề liên quan đến việc bảo đảm chất lượng công trình xây dựng; đảm bảo sự phù hợp của văn bản pháp luật của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng với các luật liên quan được ban hành sau khi có Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ

           c. Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 8 chương, 48 điều, quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; quản lý an toàn, giải quyết sự ctrong thi công xây dựng, khai thác và sử dụng công trình xây dựng; bảo hành công trình xây dựng.

            Nghị định được áp dụng với chủ đầu tư, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

          Nghị định quy định các trình tự thực hiện và quản lý chất lượng khảo sát xây dựng; trình tự thực hiện và quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình xây dựng; trách nhiệm cụ thể của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát xây dựng, nhà thầu thiết kế, tổ chức, cá nhân giám sát khảo sát xây dựng; việc tổ chức thẩm định và phê duyệt các bước thiết kế xây dựng công trình sau thiết kế cơ sở.

          Theo Nghị định, trong quá trình thẩm định thiết kế, khi cần thiết, chủ đầu tư thuê tổ chức, cá nhân đủ điều kiện năng lực thực hiện thẩm tra thiết kế đối với các phần việc mà mình thực hiện. Để quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình, trước khi khởi công xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải lập, phê duyệt thiết kế biện pháp thi công theo quy định.

           3. Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ “ Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật”

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 01/7/2013. Bãi bỏ Điều 62 Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Điều 12 Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một s điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các quy định trước đây trái với Nghị định này

           b. Sự cần thiết, mục đích ban hành:  Việc ban hành Nghị định nhằm tiếp tục hoàn thiện thể chế về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL), khắc phục những hạn chế, yếu kém của hoạt động này, đáp ứng yêu cầu xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, khả thi, công khai, minh bạch.

           c. Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 06 chương, 37 điều quy định nguyên tắc, nội dung, trình tự, thủ tục rà soát, hệ thống hóa VBQPPL; việc xử lý kết quả rà soát; trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa và các điều kiện bảo đảm cho công tác rà soát, hệ thống hóa VBQPPL.

          Theo Nghị định hoạt động rà soát, hệ thống hóa VBQPPL do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các cấp thực hiện. Việc rà soát nhằm phát hiện quy định trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội để kịp thời đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới, bảo đảm tính hợp hiến, hp pháp, thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội. Việc hệ thống hóa VBQPPL nhằm công bố Tập hệ thống hóa văn bản còn hiệu lực và các danh mục văn bản, giúp công tác xây dựng, áp dụng, thi hành pháp luật được hiệu quả, thuận tiện, tăng cường tính công khai, minh bạch của hệ thống pháp luật.

          Cơ quan, tổ chức, công dân khi phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không còn phù hợp thì kiến nghị cơ quan nhà nước có trách nhiệm thực hiện rà soát.

          4. Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ “ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang”

          a. Ngày có hiệu lực thi hành: 10/4/2013. Chế độ quy định tại Khon 1 Điều 1 Nghị định này được xét nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xut sc trong thực hiện nhiệm vụ từ năm 2012.

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Nghị định được ban hành nhằm khắc phục những bất cập, không còn phù hợp với thực tiễn của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

          c. Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều, sửa đổi, bổ sung Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 như sau:

          - Sửa đổi Điểm a Khoản 2 Điều 7:  Cán bộ, công chức, viên chức lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ mà chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn tối đa 12 tháng so với thời gian quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này. Tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn trong một năm không quá 10% tổng số cán bộ, công chức, viên chức trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị (trừ các trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này)”.

            - Bổ sung đối tượng áp dụng trong Bảng 2 “Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước” đối với công chức các loại A3: Nhóm 1(A3.1); loại A2: Nhóm 1 (A2.1); loại A1; loại B; loại C.

          - Sửa đổi tên gọi “Ngạch viên chức” bằng “Chức danh nghề nghiệp viên chức” và bổ sung đối tượng áp dụng trong Bảng 3 “Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nước” đối với các viên chức loại A3: Nhóm (A3.1); loại A2: Nhóm 1(A2.1); loại A1; loại Ao; loại B; loại C: Nhóm 1(C1).

         - Bổ sung Bảng nâng lương đối với sĩ quan cấp tướng thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân tại Bảng 6 “Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân”.

         Thi hạn nâng lương của cấp bậc quân hàm Thiếu tướng, Trung tướng, Thượng tướng và Đại tướng là 4 năm.

          5. Nghị định số 18/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ “Quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân” (kèm theo 10 Phụ lục chi tiết về một số tiêu chuẩn vật chất hậu cần cơ bản đối với cán bộ, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân).

          a. Ngày có hiệu lực thi hành: 10/4/2013, thay thế Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngà10/3/2006 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn vật chất hậu cn đi với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân.

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Việc ban hành Nghị định nhằm khắc phục những nội dung bất cập, không còn phù hợp của Nghị định số 25/2006/NĐ-CP ngà10/3/2006 so với hệ thống pháp luật hiện hành và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, hoàn chỉnh các tiêu chuẩn vật chất hậu cần cho sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân, bảo đảm thực hiện yêu cầu nhiệm vụ công tác của lực lượng Công an trong tình hình mới.

          c. Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 chương, 21 điều, quy định tiêu chuẩn cơ bản về vật chất hậu cần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ đang phục vụ trong lực lượng Công an nhân dân, bao gồm tiêu chuẩn ăn thường xuyên và mức ăn bồi dưỡng trong huấn luyện chiến đấu, ứng trực sẵn sàng chiến đấu, diễn tập phòng, chống lụt bão, tai nạn thương tích và tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, các mc ăn điều trị ở bệnh xá, bệnh viện; các mc ăn điều dưỡng; tiêu chuẩn trang phục; tiêu chuẩn nhu yếu phẩm; tiêu chuẩn thuốc, bông băng, hóa chất sử dụng trong y tế; tiêu chuẩn trang bị dụng cụ y tế; tiêu chuẩn tạp chi vệ sinh; tiêu chuẩn nghỉ dưỡng, điều dưng phục hồi sức khỏe; định mức vật chất đảm bảo nhu cầu hưởng thụ văn hóa tinh thần; định mức sử dụng nước sạch trong sinh hoạt; tiêu chuẩn diện tích nhà làm việc, nhà ở tập thể doanh trại, nhà công vụ, nhà khách, nhà nghỉ dưỡng, sinh hoạt công cộng; định mức tiêu chun doanh cụ; định mức sử dụng điện năng; định mức sử dụng điện thoại.

         Các nguyên tắc bảo đảm tiêu chuẩn vật chất hậu cần cho lực lượng Công an, đó là: Bảo đảm đáp ứng các nhu cầu cho sinh hoạt thường xuyên, học tập, huấn luyện, đào tạo, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu; phù hp với yêu cầu nhiệm vụ của lực lượng Công an, với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ngân sách nhà nước trong từng giai đoạn; phù hợp với sự phát triển chung và đặc thù của từng vùng, miền, từng đối tượng cụ thể; lấy tiêu chuẩn về định lượng làm cơ sở chính.

         Bộ trưởng Bộ Công an quyết định điều chỉnh chỉ số “trượt giá” cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Công an.

          6. Nghị định số 19/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ “Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”

         a. Ngày có hiệu lực thi hành: 15/4/2013, bãi bỏ Khoản 2 Điều 2, Khoản 3 Điều 9 và Điều 10 của Nghị định 61/2006/NĐ-CP.

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Việc ban hành Nghị định nhằm khắc phục những bất cập, không còn phù hợp của Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/ 6/2006.

          c. Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 3 điều, quy định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 như sau:

         - Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 và bổ sung Khoản 3 Điều 2 về Đối tượng áp dụng  của Nghị định, theo đó các huyện đảo Trường Sa, Hoàng Sa; các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ được áp dụng hưởng chính sách như quy định đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

          - Bổ sung Khoản 3 Điều 8 về Phụ cấp thu hút:  Theo đó, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đã hết thời hạn công tác theo quy định nhưng cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền chưa sắp xếp, luân chuyển công tác trở về nơi ở hoặc nơi làm việc cuối cùng trước khi luân chuyển đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì tiếp tục được hưởng phụ cấp thu hút bằng 70% mức lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có.         

           - Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 9 về Thời hạn luân chuyển nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và trợ cấp chuyển vùng; Điều 10 về Trợ cấp lần đầu.
Theo Nghị định, nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, ngoài việc được hưởng các chính sách quy định tại Nghị định 61/2006/NĐ-CP và quy định tại Nghị định này còn được hưởng chính sách trợ cấp một lần khi chuyển công tác ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc nghỉ hưu và được thanh toán tiền tàu, xe trong thời gian làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khi đi và về thăm gia đình theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Nghị định 116/2010/NĐ-CP ngày 24/ 12/2010.

          7. Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ”

          a. Ngày có hiệu lực thi hành:  20/4/2013, thay thế Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; bãi bỏ các quy định trước đây trái với Nghị định này.

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Việc ban hành Nghị định để thay thế Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008, kịp thời điều chỉnh những nhiệm vụ mới thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định các luật chuyên ngành và đảm bảo phù hợp, thống nhất với quy định của Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ.

          c. Nội dung chủ yếu: Nghị định gồm 5 điều, quy định về vị trí, chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn; cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ.

          Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; sở hữu trí tuệ; tiêu chuẩn đo lường chất lượng; năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.

           Bộ gồm 28 đơn vị trực thuộc, gồm các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước và các đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ.

           8. Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ “Về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề”

           a. Ngày có hiệu lực thi hành: 26/3/2013, thay thế Quyết định 61/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề và trung học phổ thông.

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Việc ban hành Quyết định nhằm khắc phục những bất cập, không còn phù hợp của Quyết định số 61/2005/QĐ-TTg ngày 24/ 3/2005.

          c. Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 8 điều, quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam trong các cơ sở giáo dục và cơ sở dạy nghề, bao gồm: Các đại học, học viện, các trường đại học, cao đẳng, cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề, dự bị đại học, trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú và trung tâm giáo dục thường xuyên thuộc tất cả các loại hình trường trong hệ thống giáo dục quốc dân được quy định tại Luật Giáo dục và Luật Dạy nghề.
          Quyết định này không áp dụng đối với cán bộ Đoàn, Hội trong các cơ sở đào tạo và cơ sở dạy nghề thuộc lực lượng vũ trang.

         Quyết định quy định v số lượng cán bộ chuyên trách, thời gian làm công tác Đoàn, Hội, phụ cấp và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ Đoàn, Hội là giảng viên, giáo viên; cán bộ Đoàn, Hội là học sinh, sinh viên và những người khác kiêm nhiệm công tác Đoàn, Hội.

          9. Quyết định số 14/2013/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”

          a. Ngày có hiệu lực thi hành: 15/4/2013.

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành: Quyết định được ban hành để thực hiện quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh về chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, qua đó đáp ứng sự thiếu hụt về số lượng và đội ngũ cán bộ y tế có trình độ chuyên môn cao đối với y tế địa phương nói chung và vùng khó khăn nói riêng.

          c. Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 15 điều, quy định thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ tuyến trung ương xung tuyến tỉnh, từ tuyến tỉnh xuống tuyến huyện và tuyến huyện xuống tuyến xã, từ vùng có điu kiện kinh tế - xã hội không khó khăn đến vùng có điu kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

          Quyết định được áp dụng đối với bác sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên (sau đây gọi chung là người hành nghề) làm việc trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập; không áp dụng đối với người hành nghề thuộc các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang.

         Đối tượng được miễn thực hiện chế độ luân phiên, gồm:

          Người hành nghề là nữ đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, nam nuôi con nhỏ một mình dưới 36 tháng tuổi; người hành nghề đã có thời gian công tác ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên; người hành nghề có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người hành nghề là nam quá 55 tuổi, nữ quá 50 tuổi (trừ trường hợp tự nguyện); các trường hp đặc biệt khác do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định đối với người hành nghề thuộc quyền quản lý.

          Quyết định quy định cụ thể về  nguyên tắc thực hiện; hình thức, thi gian thực hiện chế độ luân phiên; trách nhiệm của người hành nghề đi luân phiên; chế độ áp dụng đối với người hành nghề trong thời gian đi luân phiên; nguồn kinh phí và trách nhiệm chi trả chế độ…vv

          10. Quyết định số 15/2013/QĐ-TTg ngày 23 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ “ Về tín dụng đối với hộ cận nghèo”

          a. Ngày có hiệu lực thi hành: 16/4/2013.

          b. Sự cần thiết, mục đích ban hành:  Quyết định được ban hành nhằm cụ thể hóa quy định của Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ “về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác”, thực hiện chính sách của Đảng và Nhà nước ta về bảo đảm an sinh xã hội nói chung và hộ cận nghèo nói riêng, hỗ trợ chính sách cho hộ cận nghèo để đảm bảo giảm nghèo bền vững.

          c. Nội dung chủ yếu: Quyết định gồm 7 điều, quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng; mức, lãi suất, thời hạn cho vay; điều kiện, hồ sơ và thủ tục cho vay; trách nhiệm của đơn vị có liên quan trong việc thực hiện tín dụng đối với hộ cận nghèo.

          Theo Quyết định, Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay hộ cận nghèo đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh, nhằm góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo bền vững. Chuẩn hộ cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ.

           Lãi suất cho vay bằng 130% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay.

 

 

Nơinhận:

- Bộ trưởng (để báo cáo);

- Thứ trưởng Lê Hồng Sơn (để báo cáo); 

- Văn phòng Chính phủ:

- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Báo Điện tử Chính phủ;

- Cục Công nghệ thông tin Bộ Tư pháp

(để đăng trên Cổng TTĐT);

- Báo Pháp luật Việt Nam; 

- Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật Bộ Tư pháp;

-  Lưu VT, LTQHCC. 

 

TL. BỘ TRƯỞNG

CHÁNH VĂN PHÒNG

 

(Đã ký)

 

Trần Tiến Dũng

Các tin khác
Thông cáo báo chí tháng 1 năm 2013
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Về đầu trang        
    Trang chủ Báo điện tử Chính phủ Trang Đa phương tiện Giới thiệu Cổng TTĐT Chính phủSơ đồ Cổng thông tin Liên hệEnglish中文 
© CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ
Tổng Giám đốc: Vi Quang Đạo
Trụ sở: 16 Lê Hồng Phong - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: Văn phòng: 080 43162; Fax: 080.48924; Email: thongtinchinhphu@chinhphu.vn.
Bản quyền thuộc Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
Ghi rõ nguồn 'Cổng Thông tin điện tử Chính phủ' hoặc 'www.chinhphu.vn' khi phát hành lại thông tin từ các nguồn này.